Hợp đồng khoán việc có thời hạn bao lâu?
Hiện nay, khái niệm “hợp đồng khoán việc” không được ghi nhận cụ thể trong văn bản pháp luật nào.
Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản hợp đồng khoán việc là một loại hợp đồng dân sự, theo đó bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành công việc theo yêu cầu của bên giao khoán, bên giao khoán có nghĩa vụ trả thù lao cho bên nhận khoán khi công việc được hoàn thành.
Đây được coi là một loại hợp đồng phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội. Việc nắm được các quy định về hợp đồng khoán việc sẽ giúp các bên tham gia hợp đồng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, tránh xảy ra tranh chấp.
Có thể phân chia hợp đồng khoán việc thành 02 loại chính:
(1) Hợp đồng khoán việc toàn bộ
Trong hợp đồng khoán việc toàn bộ, bên giao khoán giao toàn bộ công việc, bao gồm cả chi phí vật liệu, nhân công, công cụ lao động cho bên nhận khoán. Bên nhận khoán chỉ cần hoàn thành công việc theo yêu cầu của bên giao khoán, không cần phải lo lắng về các chi phí khác.
(2) Hợp đồng khoán việc từng phần
Trong hợp đồng khoán việc từng phần, người nhận khoán việc phải tự chuẩn bị các công cụ, dụng cụ để hoàn thành công việc; người khoán việc chỉ chi trả một khoản tiền công lao động, trong đó đã bao gồm tiền khấu hao công cụ, dụng cụ lao động.
Hiện nay, không có quy định cụ thể về thời hạn tối đa cho hợp đồng khoán việc. Thời hạn phụ thuộc vào tính chất, khối lượng công việc được thỏa thuận chi tiết trong hợp đồng khoán việc.
*Thông tin chỉ mang tính tham khảo.

Hợp đồng khoán việc có thời hạn bao lâu? (Hình từ Internet)
Hợp đồng khoán việc thì đóng thuế TNCN như thế nào?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
...
Đồng thời, căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
...
Theo đó, có thể thấy thu nhập từ hợp đồng khoán việc được xác định thuộc nhóm các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nên thù lao từ hợp đồng khoán việc là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân. Nếu cá nhân có thu nhập từ hợp đồng khoán việc có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên thì cá nhân nhận khoán việc sẽ phải trích 10% thù lao để đóng thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp thu nhập từ hợp đồng thuê khoán công việc có giá trị dưới 02 triệu đồng sẽ cá nhân không bị tính thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, nếu hợp đồng khoán việc có giá trị từ 02 triệu đồng trở lên thì phải trích 10% thù lao để đóng thuế thu nhập cá nhân, nếu giá trị dưới 02 triệu đồng thì cá nhân không bị tính thuế.
Hợp đồng khoán việc khác hợp đồng lao động như thế nào?
Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Theo quy định trên, giữa hợp đồng lao động và hợp đồng khoán việc có sự khác nhau như sau:
- Dựa vào tính chất công việc: Hợp đồng khoán việc mang tính thời vụ, ngắn hạn, không ổn định. Hợp đồng lao động mang tính ổn định, lâu dài.
- Dựa vào yêu cầu của công việc: Đối với hợp đồng lao động, người lao động chỉ cần dùng sức lao động của mình để hoàn thành công việc do người sử dụng lao động giao và nhận tiền lương. Đối với hợp đồng khoán việc, người nhận giao khoán phải bỏ toàn bộ (một phần) vật chất, sức lao động để hoàn thành công việc, và nhận phần tiền công của mình.
Có thể thấy, việc lựa chọn ký kết hợp đồng nào cần phải dựa vào đặc điểm, tính chất của hợp đồng cũng như lĩnh vực, công việc mà doanh nghiệp đang tham gia hoạt động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];