Tải Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ chuẩn nhất hiện nay ở đâu?
Hợp đồng khoán việc dùng để thỏa thuận việc giao khoán một công việc hoặc khối lượng công việc cụ thể giữa bên giao khoán và bên nhận khoán, trong đó bên nhận khoán tự chủ về cách thức, thời gian và phương tiện thực hiện công việc và được thanh toán tiền khoán khi hoàn thành đúng yêu cầu đã thỏa thuận.
Loại hợp đồng này thường được sử dụng cho các công việc mang tính thời vụ, ngắn hạn, theo sản phẩm hoặc theo kết quả, không làm phát sinh quan hệ lao động thường xuyên và là căn cứ để thanh toán chi phí, nghiệm thu kết quả công việc và xác định trách nhiệm của các bên.
Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản khác chưa có quy định cụ thể về mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ nhưng cá nhân tổ chức khi lập hợp đồng này cần đảm bảo nội dung chính xác, trung thực và đầy đủ.
Tham khảo Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ có dạng như sau:
>> Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ: TẢI VỀ
>> Tải Mẫu hợp đồng khoán việc (Dùng chung): TẢI VỀ
>> Mẫu hợp đồng khoán việc bảo vệ: tải về

Tải Mẫu hợp đồng khoán việc tạp vụ chuẩn nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)
Làm việc theo hợp đồng khoán việc tạp vụ được trả lương bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
Tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Hình thức trả lương
1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, người lao động làm việc theo hợp đồng khoán việc tạp vụ sẽ được trả lương dựa trên căn cứ tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. Người sử dụng lao động (bên giao khoán) và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương.
Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
Làm việc theo hợp đồng khoán việc có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Căn cứ vào khoản 2 Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
...
Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, nếu hợp đồng khoán việc có các đặc điểm trên thì sẽ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];