- Sổ bảo hiểm xã hội dùng để làm g?
- Mỗi người lao động được cấp bao nhiêu sổ bảo hiểm xã hội?
- Khi tham gia bảo hiểm xã hội người lao động sẽ được hưởng những chế độ gì?
- Hồ sơ xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động gồm những gì?
- Mẫu tờ khai cấp lại sổ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động mới nhất?
Sổ bảo hiểm xã hội dùng để làm g?
Căn cứ theo Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.
2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, sổ Bảo hiểm xã hội là cơ sở để người lao động hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động gồm những gì?
Mỗi người lao động được cấp bao nhiêu sổ bảo hiểm xã hội?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được cấp sổ bảo hiểm xã hội. Mẫu sổ bảo hiểm xã hội hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Quyết định 1035/QĐ-BHXH năm 2015
Theo khoản 1 Điều 3 Quy định về Mẫu sổ bảo hiểm xã hội, Ban hành kèm theo Quyết định 1035/QĐ-BHXH năm 2015 quy định về bìa sổ BHXh như sau:
Quy định về mẫu sổ bảo hiểm xã hội
Phôi sổ BHXH gồm tờ bìa (gập đôi có 04 trang) và các tờ rời.
1. Bìa sổ BHXH: trang 1 và trang 4 nền màu xanh nhạt; trang 2 và trang 3 nền màu trắng.
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 3 Quy định về Mẫu sổ bảo hiểm xã hội, Ban hành kèm theo Quyết định 1035/QĐ-BHXH năm 2015 có nêu:
Quy định về mẫu sổ bảo hiểm xã hội
...
3. Người tham gia được cấp và bảo quản một sổ bảo hiểm xã hội duy nhất. Cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người tham gia hưởng chế độ hưu trí, tử tuất.
Theo đó, mỗi người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ được cấp 01 sổ bảo hiểm xã hội duy nhất.
Đồng thời, theo điểm 2.13 khoản 2 Điều 2 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, mỗi người cũng chỉ được cấp 01 mã số BHXH là số định danh cá nhân duy nhất do cơ quan BHXH cấp và được ghi trên sổ BHXH, thẻ bảo hiểm y tế.
Khi tham gia bảo hiểm xã hội người lao động sẽ được hưởng những chế độ gì?
Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Theo đó, người tham gia bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện sẽ được hưởng những chế độ sau:
- Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc
+ Ốm đau.
+ Thai sản.
+ Hưu trí.
+ Tử tuất.
+ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện
+ Trợ cấp thai sản.
+ Hưu trí.
+ Tử tuất.
+ Bảo hiểm tai nạn lao động.
Hồ sơ xin cấp lại sổ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 27 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 31 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 về hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội bao gồm:
Trường hợp cấp lại do mất, hỏng
- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH.
- Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng.
Trường hợp gộp sổ BHXH
- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH.
- Các sổ BHXH đề nghị gộp (nếu có).
Trường hợp cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, quốc tịch.
- Đối với người tham gia:
+ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mẫu TK1-TS).
+ Hồ sơ liên quan kèm theo tương ứng như sau:
Trường hợp thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh do cơ quan có thẩm quyền về hộ tịch cấp theo quy định và thẻ căn cước/ chứng minh thư/hộ chiếu.
Nếu là Đảng viên: lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) khi kết nạp.
+ Trường hợp người tham gia thay đổi nơi làm việc: Quyết định (văn bản) chứng minh địa điểm làm việc.
- Đối với Đơn vị: trong trường hợp NLĐ nộp hồ sơ qua đơn vị.
+ Xác nhận Tờ khai (TK1-TS) khi NLĐ điều chỉnh thông tin nhân thân trên sổ BHXH: thông tin điều chỉnh là đúng với hồ sơ quản lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận, ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên. Đối với người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH thì không phải xác nhận;
+ Bảng kê thông tin (mẫu D01-TS).
Mẫu tờ khai cấp lại sổ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động mới nhất?
Mẫu tờ khai cấp lại sổ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động được quy định theo Mẫu TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020, cụ thể như sau



Mẫu tờ khai cấp lại sổ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động mới nhất: Tải về
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];