Được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong thời gian bao lâu kể từ ngày 16/5/2026?
Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 12 tháng.
Cụ thể:
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/5/2026) như sau:
Tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
Tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tại khoản 3 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
1. Các trường hợp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
a) Gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế.
b) Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
2. Điều kiện được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
a) Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
b) Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).
3. Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
a) Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 12 tháng.
b) Hết thời hạn tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn (trừ trường hợp được giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo Điều 12 của Nghị định này).
4. Thẩm quyền và quy trình xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
a) Thẩm quyền và quy trình xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất, giá trị tài sản bị thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã có danh sách người lao động tại thời điểm trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh và tại thời điểm đề nghị danh sách số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc để đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền xác định giá trị tài sản thiệt hại thì được sử dụng danh sách hoặc văn bản này để thực hiện thủ tục tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.
...
Theo đó,
- Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 12 tháng.
- Hết thời hạn tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 (trừ trường hợp được giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP).

Được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong thời gian bao lâu kể từ ngày 16/5/2026? (Hình từ Internet)
Mẫu văn bản đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Mẫu văn bản đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn ban hành kèm theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Theo đó, Mẫu văn bản đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn có dạng như sau:

>> Tải Mẫu văn bản đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu văn bản đề nghị giảm mức đóng kinh phí công đoàn: TẠI ĐÂY
>> Tải mẫu giấy đề nghị đóng kinh phí công đoàn: Tại đây
>> Tải mẫu phiếu thăm hỏi đoàn viên: Tại đây
>> Tải về: Mẫu Bảng thanh toán phụ cấp cán bộ công đoàn
>> Tải mẫu giấy đề nghị trợ cấp khó khăn: Tại đây
>> Tải mẫu giấy đề nghị đóng kinh phí công đoàn: Tại đây
>> Tải mẫu phiếu thăm hỏi đoàn viên: Tại đây
>> Tải về: Mẫu Bảng thanh toán phụ cấp cán bộ công đoàn
>> Tải mẫu giấy đề nghị trợ cấp khó khăn: Tại đây
Nhà nước có hỗ trợ nguồn tài chính công đoàn không?
Điều 29 Luật Công đoàn 2024 quy định:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đoàn; trường hợp không đóng hoặc chậm đóng kinh phí công đoàn; nội dung ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Theo đó, ngân sách nhà nước có hỗ trợ tài chính công đoàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];