Đề xuất mới về thuế TNCN: Tăng ca vượt mức không còn được miễn thuế, cụ thể quy định thế nào?

Đoàn Thanh Hiền 870 lượt xem
17:20 | 05/06/2026
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đề xuất mới về thuế TNCN: Tăng ca vượt mức không còn được miễn thuế, cụ thể quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Đề xuất mới về thuế TNCN: Tăng ca vượt mức không còn được miễn thuế, cụ thể quy định thế nào?
  2. Thời gian làm thêm giờ tối đa là bao nhiêu giờ?
  3. Người sử dụng lao động có bắt buộc phải trả lương khi người lao động làm thêm giờ không?

Đề xuất mới về thuế TNCN: Tăng ca vượt mức không còn được miễn thuế, cụ thể quy định thế nào?

Theo đề xuất mới nhất của Bộ Tài chính, thu nhập từ việc làm thêm giờ vượt quá giới hạn thời gian cho phép của pháp luật lao động sẽ không còn được miễn thuế mà phải chịu thuế TNCN theo quy định. Người lao động cần theo dõi số giờ làm thêm tích lũy của mình, đặc biệt khi vào mùa cao điểm sản xuất, để chủ động trong việc tính toán thu nhập và nghĩa vụ thuế.

Xem chi tiết Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về

Trước khi có Dự thảo Nghị định này, nhiều người hiểu nhầm rằng toàn bộ tiền tăng ca đều đương nhiên được miễn thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Tuy nhiên, Luật chỉ quy định về vấn đề miễn thuế cho thu nhập từ làm thêm giờ nói chung, còn Nghị định mới chính là văn bản xác định cụ thể "làm thêm giờ như thế nào" mới đủ điều kiện được hưởng quyền đó.

Theo Điều 26 Dự thảo Nghị định, phần tiền lương làm thêm giờ trong hạn mức quy định của pháp luật lao động sẽ được miễn thuế TNCN. Ngược lại, đối với phần thu nhập từ số giờ làm thêm vượt ngưỡng cho phép, người lao động vẫn phải nộp thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần như bình thường.

Chính sách này vừa bảo vệ thu nhập thực tế của người lao động, vừa khuyến khích doanh nghiệp tổ chức sản xuất linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật. Vì phần tăng ca vượt giới hạn vốn đã là vi phạm pháp luật lao động, nên Nhà nước không có cơ sở để tiếp tục dành ưu đãi thuế cho phần này.

Ví dụ: Chị H làm nhân viên kỹ thuật tại một công ty điện tử ở Hà Nội, thu nhập 20 triệu đồng/tháng. Năm 2026, công ty có dự án lớn cần hoàn thành gấp. Ban giám đốc thuyết phục nhân viên làm thêm liên tục từ tháng 6 đến tháng 12, với lý do "sẽ được miễn thuế toàn bộ vì là tiền tăng ca". Chị Hoa tin lời và đồng ý. Kết thúc năm, chị đã làm thêm tổng cộng 310 giờ.

Thực tế xảy ra khi quyết toán thuế:

Giả sử đơn giá tăng ca của chị Hoa là 120.000 đồng/giờ. Tổng tiền tăng ca là 310 giờ nhân 120.000 đồng bằng 37,2 triệu đồng.

- Phần được miễn thuế là 200 giờ x 120.000 đồng = 24 triệu đồng.

- Phần bị tính thuế là 110 giờ x 120.000 đồng bằng 13,2 triệu đồng. Khoản này bị cộng vào thu nhập chịu thuế của chị H và tính thuế TNCN.

Như vậy, cam kết "tăng ca được miễn thuế toàn bộ" của công ty chỉ được thực hiện khi số giờ làm thêm không vượt giới hạn pháp luật. Khi cơ quan thuế kiểm tra và đối chiếu sổ sách, phần tiền lương làm thêm vượt quá giới hạn vẫn bị tính thuế dù đã được công ty cam kết trước đó.

Đề xuất mới về thuế TNCN: Tăng ca vượt mức không còn được miễn thuế, cụ thể quy định thế nào?

Thời gian làm thêm giờ tối đa là bao nhiêu giờ?

Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP tổng số giờ làm thêm trong ngày không được vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường, tổng số giờ làm thêm trong tháng không quá 40 giờ, và trong năm không quá 200 giờ, một số trường hợp đặc biệt có thể lên đến tối đa 300 giờ/năm.

1. Thời gian làm thêm giờ tối đa 1 ngày

Trong một ngày làm việc, số giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ làm việc theo tuần, thì tổng số giờ làm việc bình thường cộng với làm thêm không được vượt quá 12 giờ trong một ngày.

Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

2. Thời gian làm thêm giờ tối đa 1 tháng

Tổng số giờ làm thêm của người lao động trong một tháng không được vượt quá 40 giờ.

3. Thời gian làm thêm giờ tối đa 1 năm

Pháp luật quy định mức trần chung đối với thời gian làm thêm là không quá 200 giờ trong một năm. Tuy nhiên, đối với một số ngành, nghề hoặc trường hợp đặc thù theo quy định, doanh nghiệp có thể sử dụng người lao động làm thêm tối đa 300 giờ/năm.

Các trường hợp này bao gồm: sản xuất hàng xuất khẩu như dệt may, da giày, điện tử, chế biến nông - lâm - thủy sản; các ngành cung cấp dịch vụ thiết yếu như điện, nước, viễn thông, lọc dầu; hoặc khi cần xử lý công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn cao mà thị trường chưa đáp ứng kịp. Ngoài ra, các tình huống cấp bách như thiên tai, hỏa hoạn, sự cố kỹ thuật hoặc các yếu tố khách quan khác cũng là căn cứ để áp dụng mức làm thêm cao hơn này.

Lưu ý: Thời giờ nghỉ giữa giờ được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định về số giờ làm thêm.

Người sử dụng lao động có bắt buộc phải trả lương khi người lao động làm thêm giờ không?

Có. Người sử dụng lao động bắt buộc phải trả lương khi người lao động làm thêm giờ.

Theo quy định tại Điều 98 và Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 người lao động làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo thỏa thuận với người sử dụng lao động được xem là làm thêm giờ và phải được trả lương cao hơn so với giờ làm việc bình thường. Cụ thể:

- Ít nhất 150% tiền lương giờ thực trả vào ngày làm việc bình thường

- Ít nhất 200% vào ngày nghỉ hằng tuần

- Ít nhất 300% vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương (chưa bao gồm tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương nếu người lao động hưởng lương ngày)

Ngoài ra, nếu làm thêm giờ vào ban đêm, người lao động còn được trả thêm 30% tiền lương ban đêm và 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?