Chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay mã số BHXH tại Thông báo 6877/TB-BHXH được thực hiện ra sao?

Hồ Tấn Thiện 636 lượt xem
10:10 | 27/08/2026
Từ ngày 01/9/2026, BHXH Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chuyển đổi, sử dụng số định danh cá nhân (ĐDCN)/CCCD thay cho mã số BHXH trên các phần mềm nghiệp vụ. Vậy việc chuyển đổi được thực hiện theo nguyên tắc nào và người tham gia, đơn vị sử dụng lao động cần làm gì trước thời điểm chuyển đổi?
Nội dung chính
  1. Chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay mã số BHXH tại Thông báo 6877/TB-BHXH được thực hiện ra sao?
  2. Nhóm đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
  3. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cần những giấy tờ gì?

Chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay mã số BHXH tại Thông báo 6877/TB-BHXH được thực hiện ra sao?

Căn cứ vào Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 do BHXH TP HCM ban hành về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân thay thế mã số BHXH.

Tải về => Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026.

Căn cứ Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/ căn cước công dân (ĐDCN/CCCD), bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Hồ Chí Minh thông báo về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH như sau:

(1) Về kế hoạch chuyển đổi:

Từ ngày 01/9/2026, thực hiện chuyển đổi, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay cho mã số BHXH của người tham gia; đồng thời, mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT được chuyển đổi, thay thế bằng bộ mã quản lý mới trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH.

- Việc chuyển đổi được cơ quan BHXH thực hiện tập trung, tự động, đồng bộ trên các phần mềm nghiệp vụ; đơn vị sử dụng lao động, người tham gia không phải thực hiện thủ tục hành chính nếu thông tin cá nhân, thông tin đơn vị đã đầy đủ, chính xác và đã được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

(2) Nguyên tắc chuyển đổi:

- Việc chuyển đổi được thực hiện an toàn, chính xác, không làm gián đoạn hoạt động nghiệp vụ, không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia và người hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BΗΤΝ.

- Việc chuyển đổi không làm thay đổi lịch sử hồ sơ, chứng từ, dữ liệu nghiệp vụ đã phát sinh và không làm phát sinh thủ tục hành chính cho người tham gia, thụ hưởng các chế độ BHXH, BHTN. Bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, kế thừa đầy đủ lịch sử giao dịch, quá trình tham gia, hưởng chế độ và các hồ sơ điện từ đã phát sinh.

- Trong thời gian chuyển tiếp, hệ thống hỗ trợ tra cứu bằng cả mã số BHXH cũ và số ĐDCN/CCCD mới, bảo đảm không gián đoạn việc giải quyết chế độ, chính sách và giao dịch điện tử.

(3) Đề nghị người tham gia BHXH, BHYT, BHTN:

Chủ động kiểm tra thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID...; trường hợp thông tin chưa chính xác hoặc chưa có, chưa xác thực số ĐDCN/CCCD với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, liên hệ đơn vị sử dụng lao động hoặc BHXH cơ sở nơi đang quản lý đối tượng để được hướng dẫn cập nhật trước ngày 01/09/2026.

(4) Đề nghị đơn vị sử dụng lao động, các đơn vị quản lý người tham gia bảo hiểm y tế, tổ chức dịch vụ thu:

- Rà soát, đối chiếu thông tin của người lao động, người tham gia (họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) và thông tin của đơn vị (mã số thuế, loại hình sản xuất kinh doanh, người đại diện...) đang quản lý trên phần mềm của cơ quan BHXH, kịp thời phối hợp với cơ quan BHXH nơi đơn vị tham gia để bổ sung, đính chính các trường hợp còn thiếu hoặc sai lệch, hoàn thành trước ngày 01/9/2026.

- Thông báo, phổ biến nội dung Thông báo này đến toàn thể người lao động, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN thuộc phạm vi quản lý để biết, phối hợp thực hiện.

Chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay mã số BHXH tại Thông báo 6877/TB-BHXH được thực hiện ra sao?

Chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay mã số BHXH tại Thông báo 6877/TB-BHXH được thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)

Nhóm đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025), các nhóm đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc bao gồm người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng từ 1 tháng trở lên, người đi làm việc ở nước ngoài, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp, và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Cụ thể:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

- Dân quân thường trực;

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.

Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cần những giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những giấy tờ như sau:

- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

+ Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu nộp qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn tích hợp TÀI KHOẢN HƯỞNG AN SINH XÃ HỘI trên VNeID để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH từ 28/09/2026, thực hiện như thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH có thể sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID để nhận tiền. Vậy Tài khoản hưởng an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID như thế nào? Người hưởng cần thực hiện những bước nào để đăng ký, tích hợp tài khoản và nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNeID?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Khi người lao động bị tai nạn lao động, ngoài các chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thanh toán một số khoản theo quy định. Vậy công ty phải chi trả những khoản tiền nào và mức chi trả được xác định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?