Chốt mức tăng lương hưu mới sau đợt tăng 15% cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 được điều chỉnh trên cơ sở nào?

Lê Long Triều 48,334 lượt xem
08:46 | 13/06/2025
Theo quy định, mức tăng lương hưu mới sau đợt tăng 15% cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 được điều chỉnh trên cơ sở nào?
Nội dung chính
  1. Chốt mức tăng lương hưu mới sau đợt tăng 15% cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 được điều chỉnh trên cơ sở nào?
  2. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ hưởng lương hưu của người lao động tham gia BHXH bắt buộc cho cơ quan nào?
  3. Được nhờ người khác nhận hộ lương hưu không?

Chốt mức tăng lương hưu mới sau đợt tăng 15% cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 được điều chỉnh trên cơ sở nào?

>> Nghị quyết 159: Đợt tăng lương hưu mới sau đợt tăng 15% cho CBCCVC và LLVT

>> Năm 2025 tiếp tục áp dụng mức tăng lương cơ sở 30% của năm 2024, sau 2026 quyết định bỏ lương cơ sở thay thế mức lương mới bằng mức lương cơ bản chiếm bao nhiêu % tổng quỹ lương?

Mới nhất: >> Tiếp tục áp dụng tăng lương cơ sở 30% của năm 2024, sau 2026 triển khai thực hiện cải cách tiền lương cho toàn bộ CBCCVC và LLVT

Tin mới: >> Toàn bộ CBCCVC và LLVT bị bỏ lương cơ sở sau 2026 đồng thời được triển khai cơ cấu tiền lương mới mở rộng quan hệ tiền lương như thế nào?

Mới nhất: >> Chính thức từ 1/7/2025 quy định mức tăng lương hưu của toàn bộ đối tượng CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995

>> Giảm lương CBCCVC và LLVT khi bỏ lương cơ sở, thay thế mức lương mới chiếm 70% tổng quỹ lương

Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP quy định:

Thời điểm và mức điều chỉnh
1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.
3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Theo đó, mức tăng lương hưu cho CBCCVC và LLVT nghỉ hưu trước năm 1995 quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP như sau:

- Tăng 15% trên mức lương hưu của tháng 6 năm 2024.

- Tăng lương hưu lên 3.500.000 đồng/tháng hoặc tăng thêm 300.000 đồng.

Trường hợp này chỉ áp dụng khi CBCCVC và LLVT đã được tăng lương hưu 15% nhưng vẫn có mức lương hưu dưới 3.500.000 đồng/tháng, cụ thể:

+ Tăng lên 3.500.000 đồng/tháng: đối với CBCCVC và LLVT có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.

+ Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng: đối với CBCCVC và LLVT có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng.

Như vậy, hiện đang áp dụng mức tăng lương hưu ít nhất là 15% cho CBCCVC và LLVT.

Căn cứ tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
...
2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này.
...

Ngoài ra căn cứ theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Điều chỉnh lương hưu
1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.
3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này.

Theo đó, sau đợt tăng 15% cho CBCCVC và LLVT thì từ 1/7/2025 khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực quy định sẽ điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với CBCCVC và LLVT có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Chi tiết lộ trình, kế hoạch sáp nhập tỉnh, tổ chức bộ máy, bố trí, sử dụng cán bộ công chức viên chức, người hoạt động không chuyên trách: TẢI VỀ.

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

Chốt mức tăng lương hưu mới sau đợt tăng 15% cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 được điều chỉnh trên cơ sở nào?

Chốt mức tăng lương hưu mới sau đợt tăng 15% cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 được điều chỉnh trên cơ sở nào?

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ hưởng lương hưu của người lao động tham gia BHXH bắt buộc cho cơ quan nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 78 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, người sử dụng lao động nộp hồ sơ hưởng lương hưu của người lao động tham gia BHXH bắt buộc cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Được nhờ người khác nhận hộ lương hưu không?

Tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Quyền của người lao động
1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.
3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:
a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
c) Thông qua người sử dụng lao động.
4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
a) Đang hưởng lương hưu;
b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.
6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người lao động được ủy quyền cho người khác nhận lương hưu nhưng phải thực hiện theo đúng quy trình của pháp luật.

Tải Mẫu giấy ủy quyền nhận lương hưu: Tại đây

Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/07/2025.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?