Các khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội là những khoản nào?

Đoàn Thanh Hiền 439 lượt xem
14:56 | 09/05/2026
Theo quy định pháp luật, các khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội là những khoản nào?
Nội dung chính
  1. Các khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội là những khoản nào?
  2. Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 mới nhất là bao nhiêu?
  3. Người lao động có thể không đóng bảo hiểm xã hội khi làm việc tại doanh nghiệp không?

Các khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội là những khoản nào?

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng.

Bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Các khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội là những khoản nào?

Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 mới nhất là bao nhiêu?

Mức đóng Bảo hiểm xã hội là tỷ lệ phần trăm của tiền lương tháng mà người lao động và người sử dụng lao động phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội để hưởng các quyền lợi bảo hiểm xã hội khi có nhu cầu. Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 mới nhất được quy định theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2026 hiện tại vẫn đang được giữ nguyên theo mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2025 và chưa có sự điều chỉnh đối với cả người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện.

Điểm khác biệt lớn nhất là tăng số đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, và các đối tượng này sẽ đóng bảo hiểm vào quỹ ốm đau - thai sản.

A. MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC NĂM 2026

Theo những quy định tại:

- Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017;

- Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: doanh nghiệp được áp dụng mức đóng BHTNLĐ-BNN là 0,3% nếu doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bảo đảm các điều kiện sau đây:

- Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội;

- Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;

-Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026 được thực hiện như sau:

Tải Bảng mức đóng bảo hiểm xã hội chi tiết: Tại đây

B. MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN NĂM 2026

Theo quy định tại Điều 31, 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 159/2025/NĐ-CP thì mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng của người lao động được xác định như sau:

Mức đóng/tháng = 22% x Mức thu nhập chọn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện - Mức nhà nước hỗ trợ đóng

Trong đó:

- Mức thấp nhất là 1.500.000 đồng (bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP). Do đó, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối thiểu là 330.000 đồng/tháng.

- Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Hiện nay, mức lương cơ sở đang áp dụng là 2,34 triệu đồng.

Mức nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian tối đa 10 năm:

STT

Đối tượng

% Hỗ trợ

Số tiền hỗ trợ năm (đồng)

1

Hộ nghèo

50%

1.500.000 x 22% x 50% = 165.000

2

Hộ cận nghèo

40%

1.500.000 x 22% x 40% = 132.000

3

Người dân tộc thiểu số

30%

1.500.000 x 22% x 30% = 99.000

4

Khác

20%

1.500.000 x 22% x 20% = 66.000

Người lao động có thể không đóng bảo hiểm xã hội khi làm việc tại doanh nghiệp không?

Tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
...

Theo quy định trên thì người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 1 tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Do đó, người lao động làm việc tại công ty doanh nghiệp thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội và doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp là người lao động tự do thì có thể thể lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội hoặc không.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn tích hợp TÀI KHOẢN HƯỞNG AN SINH XÃ HỘI trên VNeID để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH từ 28/09/2026, thực hiện như thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH có thể sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID để nhận tiền. Vậy Tài khoản hưởng an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID như thế nào? Người hưởng cần thực hiện những bước nào để đăng ký, tích hợp tài khoản và nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNeID?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Khi người lao động bị tai nạn lao động, ngoài các chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thanh toán một số khoản theo quy định. Vậy công ty phải chi trả những khoản tiền nào và mức chi trả được xác định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?