Từ 14/01/2026, Nội dung giám sát dự án đầu tư công theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?
Từ 14/01/2026, Nội dung giám sát dự án đầu tư công theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP
A. Nội dung giám sát của chủ đầu tư, chủ sử dụng
Điều 45 Nghị định 19/2026/NĐ-CP
(1) Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo nội dung sau:
- Việc quản lý thực hiện dự án: Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án; tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch;
- Tình hình thực hiện dự án đầu tư: Tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các biến động trong quá trình thực hiện dự án;
- Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: Việc huy động vốn cho dự án; giải ngân (tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý;
- Năng lực tổ chức thực hiện dự án và việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư, của ban quản lý dự án và các nhà thầu;
- Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và việc xử lý theo thẩm quyền;
- Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
(2) Chủ sử dụng tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình khai thác, vận hành dự án và báo cáo nội dung sau:
- Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án;
- Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình khai thác, vận hành dự án và việc xử lý theo thẩm quyền;
- Đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
B. Nội dung giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Điều 46 Nghị định 19/2026/NĐ-CP
(1) Nội dung theo dõi:
- Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ đầu tư, chủ sử dụng;
- Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư; giải ngân, quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý; khó khăn, vướng mắc, phát sinh ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết quả xử lý;
- Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;
- Việc chấp hành các biện pháp xử lý của chủ đầu tư, chủ sử dụng;
- Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền theo quy định.
(2) Nội dung kiểm tra:
- Việc chấp hành quy định về: giám sát, đánh giá đầu tư; đấu thầu; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác của dự án; bố trí vốn đầu tư, giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có); giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án; nghiệm thu đưa dự án vào hoạt động; quản lý, vận hành dự án; bảo vệ môi trường;
- Việc quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án;
- Tiến độ thực hiện dự án;
- Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án của chủ sử dụng;
- Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, chủ sử dụng.
C. Nội dung giám sát của cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công
Điều 47 Nghị định 19/2026/NĐ-CP
(1) Nội dung theo dõi:
- Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và chủ sử dụng theo quy định;
- Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện, thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết quả xử lý;
- Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh chính ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;
- Việc chấp hành biện pháp xử lý của chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư và chủ sử dụng;
- Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.
(2) Nội dung kiểm tra:
- Việc chấp hành quy định về đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư;
- Việc quản lý thực hiện dự án của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án;
- Tiến độ thực hiện dự án;
- Việc quản lý, khai thác, vận hành dự án của chủ sử dụng;
- Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, chủ sử dụng.
D. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
Điều 48 Nghị định 19/2026/NĐ-CP
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
> Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026
> Link nộp Báo cáo Giám sát đánh giá đầu tư 2026

Từ 14/01/2026, Nội dung giám sát dự án đầu tư công theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào? (hình từ Internet)
Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công?
Trách nhiệm giám sát dự án đầu tư công được quy định tại Điều 44 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình đầu tư dự án theo nội dung và các chỉ tiêu được phê duyệt nhằm bảo đảm mục tiêu và hiệu quả đầu tư.
(2) Cơ quan chủ quản, người có thẩm quyền quyết định đầu tư tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.
Việc kiểm tra được thực hiện như sau:
- Kiểm tra ít nhất một lần đối với dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng;
- Kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, cơ cấu nguồn vốn, tăng tổng mức đầu tư và trường hợp cần thiết khác;
- Kiểm tra khi dừng chủ trương đầu tư dự án đã được quyết định đầu tư theo quy định.
(3) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc phạm vi quản lý.
(4) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan chủ quản và người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định tổ chức kiểm tra dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất.
Việc đánh giá dự án đầu tư công được thực hiện như thế nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định 19/2026/NĐ-CP thì Việc đánh giá dự án được thực hiện như sau:
(1) Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A phải thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
(2) Dự án nhóm B, nhóm C phải thực hiện đánh giá kết thúc và đánh giá tác động;
(3) Ngoài các quy định tại (1) và (2), người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công quyết định thực hiện đánh giá khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP khi cần thiết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];