Quy định về thẩm định dự án đầu tư công theo Nghị định 85 chi tiết thế nào? Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư công?
Quy định về thẩm định dự án đầu tư công theo Nghị định 85/2025/NĐ-CP chi tiết như sau:
(1) Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công
Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư dự án; mục tiêu và những nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư công;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư công 2024;
Cụ thể, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Sự cần thiết đầu tư; - Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; - Phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân tích, lựa chọn quy mô hợp lý; xác định phân kỳ đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư; - Phân tích các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, lựa chọn địa điểm đầu tư; - Phương án tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng dự án; - Đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường; - Phương án tổng thể đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư; - Dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư; - Xác định tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn; - Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành trong giai đoạn khai thác dự án; - Tổ chức quản lý dự án, bao gồm xác định chủ đầu tư, phân tích lựa chọn hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án, mối quan hệ và trách nhiệm của các chủ thể liên quan đến quá trình thực hiện dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án; - Phân tích hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, khả năng thu hồi vốn đầu tư (nếu có). |
- Các tài liệu khác có liên quan phục vụ cho việc thẩm định dự án đầu tư công (nếu có).
Cơ quan trình thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ thẩm định bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
(2) Nội dung thẩm định dự án đầu tư công
- Nội dung thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng, bao gồm:
+ Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong nội dung hồ sơ trình thẩm định;
+ Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư công 2024;
+ Sự phù hợp giữa tổng mức đầu tư của dự án gắn với cân đối vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án; đánh giá các chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong quá trình khai thác dự án;
+ Tác động lan tỏa của dự án đến sự phát triển ngành, lĩnh vực, các vùng lãnh thổ và các địa phương; đến tạo thêm nguồn thu ngân sách, việc làm, thu nhập và đời sống người dân; các tác động đến môi trường và phát triển bền vững.
- Nội dung thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, các nội dung pháp luật xây dựng chưa quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 85/2025/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư công, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định phải rà soát, đối chiếu với các quy định trong quyết định chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Điều 21 Nghị định 85/2025/NĐ-CP)
(3) Thời gian thẩm định dự án đầu tư công
- Thời gian thẩm định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng kể từ ngày cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
+ Dự án nhóm A: Không quá 30 ngày làm việc;
+ Dự án nhóm B, C: Không quá 20 ngày làm việc;
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án không phù hợp với quy định tại Điều 47 Luật Đầu tư công 2024, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án.
- Thời gian thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng.
(Điều 22 Nghị định 85/2025/NĐ-CP)

Quy định về thẩm định dự án đầu tư công theo Nghị định 85 chi tiết thế nào? Hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư công? (Hình từ Internet)
Nội dung quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C được quy định thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 85/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Nội dung, thời gian quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C
1. Nội dung quyết định chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C:
a) Quyết định chương trình đầu tư công bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, phạm vi và quy mô; tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực thực hiện chương trình bao gồm danh mục dự án, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác; kế hoạch bố trí vốn và tiến độ thực hiện chương trình; chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương trình kết thúc; các dự án thành phần của chương trình; giải pháp tổ chức thực hiện;
b) Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu: Tên dự án; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ; hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;
c) Quyết định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Theo đó, nội dung quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C được quy định như sau:
- Quyết định dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu: Tên dự án; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn lập dự án (nếu có); mục tiêu, quy mô đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; địa điểm; thiết kế công nghệ (nếu có); quy chuẩn kỹ thuật; tổng mức đầu tư; nguồn vốn và dự kiến phân bổ nguồn vốn theo tiến độ; hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;
- Quyết định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Thời gian quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C là bao lâu?
Thời gian quyết định dự án đầu tư công nhóm A, B, C được quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 85/2025/NĐ-CP như sau:
Thời gian quyết định đầu tư dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
- Dự án nhóm A: Không quá 07 ngày làm việc;
- Dự án nhóm B, C: Không quá 05 ngày làm việc.
Lưu ý: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án:
- Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương gửi Bộ Tài chính quyết định đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Cơ quan quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước các cấp địa phương gửi Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp quyết định đầu tư dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];