Từ 01/7/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nào ở Hà Nội được nhận phụ cấp hàng tháng 2,8 lần mức lương cơ sở?

Phạm Thị Thục Quyên 343 lượt xem
14:44 | 21/07/2026
Theo Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố. Trong đó, có quy định về phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nào ở Hà Nội được nhận phụ cấp hàng tháng 2,8 lần mức lương cơ sở?
  2. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị định 185?
  3. Người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá mấy người theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND?

Từ 01/7/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nào ở Hà Nội được nhận phụ cấp hàng tháng 2,8 lần mức lương cơ sở?

Từ 01/7/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ở Hà Nội được nhận phụ cấp hàng tháng 2,8 lần mức lương cơ sở là thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm.

Theo Điều 21 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:

Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Căn cứ mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ, thẩm quyền đặc thù của Thành phố theo Luật Thủ đô và yêu cầu quản lý, quy mô dân cư, tính chất hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn Thành phố, ngân sách Thành phố bố trí phần kinh phí tăng thêm để bảo đảm quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố cao hơn mức chung, cụ thể như sau:
a) Đối với thôn có từ 800 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 12,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,8 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,4 lần mức lương cơ sở; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 2,0 lần mức lương cơ sở/người, áp dụng đối với tối đa 02 người;
b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản này được áp dụng quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 9,0 lần mức lương cơ sở, gồm mức quỹ phụ cấp theo quy định của Chính phủ và phần kinh phí tăng thêm do ngân sách Thành phố bảo đảm. Cơ cấu phụ cấp gồm: Bí thư chi bộ: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: 2,5 lần mức lương cơ sở; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 2,15 lần mức lương cơ sở; 01 Phó Trưởng thôn hoặc 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố: 1,85 lần mức lương cơ sở.
...

*Trên đây là thông tin về "Từ 01/7/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nào ở Hà Nội được nhận phụ cấp hàng tháng 2,8 lần mức lương cơ sở?"

>>> Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của khu phố ấp thôn khu dân cư tại TP HCM là bao nhiêu/tháng theo Nghị quyết 15/2026?

>>> Mức phụ cấp hàng tháng của Bí thư Chi bộ khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM là bao nhiêu theo Nghị quyết 15? Chi tiết?

>>> Mẫu biên bản sinh hoạt chi bộ thôn tổ dân phố thường kỳ mới nhất 2026? Tải Mẫu biên bản sinh hoạt chi bộ mới nhất file word?

Từ 01/7/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nào ở Hà Nội được nhận phụ cấp hàng tháng 2,8 lần mức lương cơ sở?

Từ 01/7/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nào ở Hà Nội được nhận phụ cấp hàng tháng 2,8 lần mức lương cơ sở? (hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị định 185?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố như sau:

- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá mấy người theo Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND?

Theo Điều 20 Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh như sau:

Số lượng, chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư chi bộ; Trưởng Ban công tác Mặt trận; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 05 người. Việc bố trí cụ thể phải căn cứ quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn, tính chất phức tạp, khối lượng công việc, yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư và không thực hiện bình quân, cào bằng.

Theo đó, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 05 người.

Bên cạnh đó, việc bố trí cụ thể phải căn cứ quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn, tính chất phức tạp, khối lượng công việc, yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư và không thực hiện bình quân, cào bằng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội