Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của khu phố ấp thôn khu dân cư tại TP HCM là bao nhiêu/tháng theo Nghị quyết 15/2026?

Phạm Thị Thục Quyên 902 lượt xem
17:27 | 20/07/2026
Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của khu phố ấp thôn khu dân cư tại TP HCM được quy định tại Điều 6 Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND.
Nội dung chính
  1. Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của khu phố ấp thôn khu dân cư tại TP HCM là bao nhiêu/tháng theo Nghị quyết 15/2026?
  2. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM?
  3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố hiện nay bao gồm những gì?

Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của khu phố ấp thôn khu dân cư tại TP HCM là bao nhiêu/tháng theo Nghị quyết 15/2026?

Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của khu phố ấp thôn khu dân cư tại TP HCM được quy định tại Điều 6 Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND TẢI VỀ quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động; việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí hoạt động của khu phố, ấp, thôn, khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

(1) Đối với khu phố có quy mô số hộ gia đình dưới 1.000 hộ; ấp, thôn, khu dân cư có quy mô số hộ gia đình dưới 700 hộ: hỗ trợ 3.500.000 đồng/khu phố, ấp, thôn, khu dân cư/tháng.

(2) Đối với khu phố có quy mô số hộ gia đình từ 1.000 hộ trở lên; ấp, thôn, khu dân cư có quy mô số hộ gia đình từ 700 hộ trở lên: hỗ trợ 4.500.000 đồng/khu phố, ấp, thôn, khu dân cư/tháng.

*Trên đây là thông tin về "Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của khu phố ấp thôn khu dân cư tại TP HCM là bao nhiêu/tháng theo Nghị quyết 15/2026?"

Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của khu phố ấp thôn khu dân cư tại TP HCM là bao nhiêu/tháng theo Nghị quyết 15/2026?

Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của khu phố ấp thôn khu dân cư tại TP HCM là bao nhiêu/tháng theo Nghị quyết 15/2026? (Hình từ Internet)

Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở khu phố ấp thôn khu dân cư tại TPHCM?

Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư tại TPHCM được quy định trong Điều 4 Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND TẢI VỀ như sau:

(1) Khu phố, ấp, thôn, khu dân cư chưa đạt quy mô số hộ gia đình theo tiêu chuẩn tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ: không bố trí người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư.

(2) Khu phố, ấp, thôn, khu dân cư đạt quy mô số hộ gia đình theo tiêu chuẩn tại Điều 10 Nghị định 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ: bố trí 02 người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư và bố trí tăng thêm người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư theo quy mô số hộ gia đình, cụ thể:

- Đối với khu phố: cứ tăng thêm đủ 500 hộ thì bố trí thêm 01 người tham gia hoạt động và tối đa không quá 08 người được bố trí thêm.

- Đối với ấp, thôn, khu dân cư: cứ tăng thêm đủ 300 hộ thì bố trí thêm 01 người tham gia hoạt động và tối đa không quá 08 người được bố trí thêm.

(3) Trên cơ sở đặc điểm, tình hình và yêu cầu thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bố trí chức danh người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư.

(4) Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Nguyên tắc tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố hiện nay bao gồm những gì?

Theo Điều 3 Nghị định 185/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố hiện nay bao gồm:

(1) Tổ chức của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm tinh gọn, hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.

(2) Bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.

(3) Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.

(4) Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.

(5) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.

>>> Mẫu biên bản sinh hoạt chi bộ thôn tổ dân phố thường kỳ mới nhất 2026? Tải Mẫu biên bản sinh hoạt chi bộ mới nhất file word?

>>> Thôn tổ dân phố phải có tối thiểu bao nhiêu hộ gia đình từ 26/5/2026? Trình tự thủ tục thành lập thôn tổ dân phố?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội