Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố 2026? Tải về Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 2026?

Phan Thanh Thảo 1,657 lượt xem
09:35 | 24/07/2026
Tham khảo Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố 2026 dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố 2026? Tải về Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 2026?
  2. Thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố?
  3. Tiêu chuẩn của trưởng thôn tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố 2026? Tải về Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 2026?

> Mẫu THÔNG BÁO niêm yết công khai Quyết định tổ chức bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố, Quyết định thành lập Tổ bầu cử 2026

Tham khảo Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố 2026

Tải về Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố 2026

> Mẫu Quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 2026

> Mẫu Danh sách trích ngang nhân sự Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố 2026

____________

Xem thêm: Mẫu Quyết định theo thể thức văn bản Nghị định 30 được quy định tại được quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Tên Mẫu

Mẫu trình bày văn bản hành chính

Mẫu 1.2

Quyết định (cá biệt) quy định trực tiếp

Mẫu 1.3

Quyết định (cá biệt) quy định gián tiếp

Tải về Mẫu Quyết định theo Nghị định 30 file word

>> Hướng dẫn cách ghi Mẫu Quyết định theo Nghị định 30?

Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố 2026? Tải về Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 2026?

Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố 2026? Tải về Mẫu Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố 2026? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố?

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 59/2023/NĐ-CP về Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:

Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
a) Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
b) Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).
Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.
...

Thẩm quyền ban hành Thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Lưu ý:

(i) Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Tổ bầu cử gồm:

- Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng;

- Thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).

(ii) Quyết định thành lập Tổ bầu cử Trưởng thôn Tổ trưởng tổ dân phố phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

Tiêu chuẩn của trưởng thôn tổ dân phố năm 2026 ra sao?

Theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:

- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.