Thay đổi tên phân bón công ty yêu cầu cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ gồm những gì? Thủ tục cấp lại Quyết định này như thế nào?

Mai Hoàng Trúc Linh 1,747 lượt xem
15:02 | 02/08/2022
Công ty tôi có thể yêu cầu cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam không? Thủ tục cấp lại Quyết định này như thế nào? Công ty tôi sản xuất phân bón trước đây xin Quyết định công nhận phân bón lưu hành nhưng nay thay đổi tên phân bón thì có được cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam không?
Nội dung chính
  1. Trong trường hợp nào được yêu cầu cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam?
  2. Thay đổi tên phân bón công ty yêu cầu cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ gồm những gì?
  3. Thủ tục cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam khi thay đổi tên phân bón được quy định như thế nào?

Trong trường hợp nào được yêu cầu cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam?

Theo khoản 2 Điều 37 Luật Trồng trọt 2018 quy định như sau:

"Điều 37. Cấp, cấp lại, gia hạn Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
[...]
2. Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam được cấp lại trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành;
b) Quyết định công nhận phân bón lưu hành bị mất, hư hỏng;
c) Thay đổi tên phân bón theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
[...]"

Theo đó, Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam được cấp lại khi đáp ứng điều kiện sau đây:

- Thay đổi, bổ sung thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân trong Quyết định công nhận phân bón lưu hành;

- Quyết định công nhận phân bón lưu hành bị mất, hư hỏng;

- Thay đổi tên phân bón theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Quyết định công nhận phân bón lưu hành

Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam (Hình từ Internet)

Thay đổi tên phân bón công ty yêu cầu cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 6. Hồ sơ, trình tự cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại Quyết định công nhận gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Quyết định công nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ hoặc của tòa án về việc vi phạm nhãn hiệu hàng hóa (trường hợp thay đổi tên phân bón);
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin tổ chức, cá nhân đăng ký);
d) Bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp đồng hoặc thỏa thuận chuyển nhượng phân bón (trường hợp chuyển nhượng phân bón trong Quyết định công nhận).
[...]"

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại Quyết định công nhận trong trường hợp thay đổi tên phân bón gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Quyết định công nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP;

- Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ hoặc của tòa án về việc vi phạm nhãn hiệu hàng hóa.

Thủ tục cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam khi thay đổi tên phân bón được quy định như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 84/2019/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 6. Hồ sơ, trình tự cấp lại Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam
[...]
2. Trình tự cấp lại Quyết định công nhận như sau:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đáp ứng quy định thì ban hành Quyết định công nhận theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thời hạn của Quyết định công nhận cấp lại theo thời hạn của Quyết định đã cấp."

Theo đó, công ty gửi hồ sơ gồm các giấy tờ cụ thể nêu trên đến cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định nội dung hồ sơ, nếu hồ sơ đáp ứng quy định thì ban hành Quyết định công nhận theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP.

Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn của Quyết định công nhận là 05 năm. Trước khi hết thời gian lưu hành 03 tháng, công ty có nhu cầu gia hạn phải thực hiện gia hạn theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: