Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cấp xã hiện nay cụ thể ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 136 lượt xem
11:13 | 02/04/2026
Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cấp xã hiện nay cụ thể ra sao? Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm những gì? Thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cấp xã hiện nay cụ thể ra sao?
  2. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm những gì?
  3. Thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát như thế nào?

Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cấp xã hiện nay cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Điều 36 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025, thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như sau:

(1) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:

- Chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương;

- Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương;

- Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;

- Tham gia hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương khi có yêu cầu, đề nghị.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có thẩm quyền và thực hiện các hoạt động giám sát sau đây:

- Chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Giám sát văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025;

- Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương;

- Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;

- Tham gia hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã khi có yêu cầu, đề nghị.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của mình (nếu có); trường hợp cần thiết do yêu cầu của thực tiễn, quyết định điều chỉnh chương trình giám sát. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thông qua Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân về chương trình giám sát của mình (nếu có).

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện giám sát.

Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân

Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cấp xã hiện nay cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân bao gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 37 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương khi được Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

Thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát như thế nào?

Căn cứ theo Điều 38 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 có quy định về thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát như sau:

(1) Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp 2013, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Cơ quan, người có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.

(2) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương xem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; trường hợp bất khả kháng hoặc có nhiều nội dung phức tạp thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 30 ngày.

(3) Kiến nghị Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của Quốc hội về bỏ phiếu tín nhiệm.

(4) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền có liên quan đến việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật ở địa phương.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhận được kiến nghị có trách nhiệm xem xét và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.

Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở trung ương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân cấp tỉnh. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã gửi kiến nghị đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để xem xét, tổng hợp gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất