- Hướng dẫn bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu hoạt động chuyên trách 2026 theo Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15?
- Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã và Số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã là bao nhiêu?
- Nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?
Hướng dẫn bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu hoạt động chuyên trách 2026 theo Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15?
Ngày 16/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 quy định số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.
Hướng dẫn bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu hoạt động chuyên trách 2026 theo Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15
Chương III Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15
A. Nguyên tắc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu hoạt động chuyên trách
Điều 7 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15
A.1 Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu có thể bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách đối với các chức danh sau đây:
(1) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
(2) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
(3) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân;
(4) Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.
A.2 Việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động chuyên trách quy định tại A.1 được thực hiện theo quy định của Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 và quy định của cấp có thẩm quyền.
A.3. Trường hợp bố trí Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã quy định tại Điều 6 của Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 giảm tương ứng 01 người.
B. Việc bố trí Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
Điều 8 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15
B.1 Mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã được tính bình quân 01 Phó Trưởng Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
B.2 Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Phó Trưởng Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách của Hội đồng nhân dân cấp xã của các đơn vị hành chính trực thuộc, bảo đảm không vượt quá tổng số lượng Phó Trưởng Ban là đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động chuyên trách tính theo mức bình quân trong toàn tỉnh, thành phố.

Hướng dẫn bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu hoạt động chuyên trách 2026 theo Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15? (Hình từ Internet)
Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã và Số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 5, 6 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 thì:
(1) Về Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã
Hội đồng nhân dân cấp xã có 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
(2) Số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã
2.1 Mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã được tính bình quân 02 Phó Trưởng Ban.
2.2 Căn cứ quy mô diện tích tự nhiên, dân số, phân loại đơn vị hành chính, phân loại đô thị, quy mô kinh tế, tình hình thực tiễn của địa phương và định hướng của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân ở từng đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm tổng số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh, thành phố không vượt quá tổng số lượng tính theo khung bình quân quy định tại 2.2.
Nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?
Căn cứ tại Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định về nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:
(1) Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.
(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; trường hợp không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.
(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức hữu quan; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.
(4) Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật.
(5) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; quyền kiến nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết.
(6) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. Người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách những người ứng cử.
(7) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
(8) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
(9) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
(10) Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
- Bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân xã
- Bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu hoạt động chuyên trách
- Hướng dẫn bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu hoạt động chuyên trách
- Đại biểu Hội đồng nhân dân xã
- Đại biểu Hội đồng nhân dân
- Hội đồng nhân dân
- Hoạt động chuyên trách
- Đại biểu hoạt động chuyên trách
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];