Tập sự hành nghề luật sư có phải đóng phí cho Đoàn Luật sư không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 39 Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022 quy định phí tập sự hành nghề luật sư, phí gia nhập Đoàn Luật sư, phí thành viên như sau:
Phí tập sự hành nghề luật sư, phí gia nhập Đoàn Luật sư, phí thành viên
1. Khi đăng ký tập sự hành nghề luật sư, người tập sự hành nghề nộp một khoản phí cho Đoàn Luật sư. Mức phí tập sự hành nghề luật sư do Hội nghị luật sư quyết định căn cứ vào khung phí do Hội đồng Luật sư toàn quốc quy định.
2. Người được gia nhập Đoàn Luật sư phải nộp một khoản phí gia nhập cho Đoàn Luật sư. Mức phí gia nhập, các trường hợp được miễn, giảm phí gia nhập Đoàn Luật sư do Hội nghị luật sư quyết định căn cứ vào khung phí do Hội đồng Luật sư toàn quốc quy định.
3. Luật sư có nghĩa vụ đóng phí thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam và phí thành viên Đoàn Luật sư.
Luật sư đóng phí thành viên Liên đoàn bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Liên đoàn Luật sư Việt Nam hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng Liên đoàn Luật sư Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện của Liên đoàn Luật sư Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh; nộp phí thành viên Đoàn Luật sư bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Đoàn Luật sư mà mình là thành viên hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng Đoàn Luật sư.
Mức phí thành viên Liên đoàn, phí thành viên Đoàn Luật sư; các trường hợp miễn, giảm phí thành viên Liên đoàn, phí thành viên Đoàn Luật sư do Hội đồng Luật sư toàn quốc quy định.
...
Như vậy, khi đăng ký tập sự hành nghề luật sư, người tập sự hành nghề phải nộp một khoản phí cho Đoàn Luật sư.
Mức phí tập sự hành nghề luật sư do Hội nghị luật sư quyết định căn cứ vào khung phí do Hội đồng Luật sư toàn quốc quy định.

Tập sự hành nghề luật sư có phải đóng phí cho Đoàn Luật sư không? (Hình từ Internet)
Đoàn luật sư hoạt động dựa trên những nguồn thu nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022 về các nguồn thu của Đoàn Luật sư như sau:
Thu, chi tài chính của Đoàn Luật sư
1. Các nguồn thu của Đoàn Luật sư gồm:
a) Phí thành viên;
b) Phí tập sự hành nghề luật sư, phí gia nhập Đoàn Luật sư;
c) Các khoản đóng góp của các luật sư thành viên do Hội nghị luật sư quyết định;
d) Các khoản thu từ hoạt động của Đoàn Luật sư;
đ) Hỗ trợ của Liên đoàn Luật sư Việt Nam;
e) Hỗ trợ của Nhà nước; tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước;
g) Các khoản thu hợp pháp khác.
Theo đó, Đoàn Luật sư hoạt động dựa trên những nguồn thu sau:
+ Phí thành viên
+ Phí tập sự hành nghề luật sư, phí gia nhập Đoàn Luật sư
+ Các khoản thu đóng góp của các luật sư thành viên do Hội nghị luật sư quyết định
+ Các khoản thu từ hoạt động của Đoàn Luật sư
+ Hỗ trợ của Liên đoàn Luật sư Việt Nam;
+ Hỗ trợ của Nhà nước; tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước;
+ Các khoản thu hợp pháp khác.
Ngoài ra, Đoàn luật sư sử dụng nguồn thu cho các khoản chi sau theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022:
+ Chi cho các hoạt động đối nội, đối ngoại, triển khai chức năng, nhiệm vụ của Đoàn Luật sư;
+ Chi cho hoạt động của các cơ quan, đơn vị của Đoàn Luật sư;
+ Chi lương hoặc phụ cấp cho các chức danh quản lý, điều hành của Đoàn Luật sư; lương cho các nhân viên của Văn phòng Đoàn Luật sư;
+ Các khoản chi hợp lý khác.
Thời gian gia hạn tập sự hành nghề luật sư tối đa là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định như sau:
Thời gian tập sự hành nghề luật sư và gia hạn tập sự hành nghề luật sư
...
2. Người tập sự được Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư gia hạn tập sự hành nghề luật sư khi không đạt yêu cầu tập sự theo đánh giá của luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị gia hạn của người tập sự, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư ra quyết định gia hạn tập sự hành nghề luật sư.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định gia hạn tập sự hành nghề luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư gửi văn bản thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, người tập sự, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Sở Tư pháp nơi có trụ sở của Đoàn Luật sư.
3. Người tập sự được gia hạn tập sự hành nghề luật sư tối đa không quá 02 lần, mỗi lần 06 tháng. Trong trường hợp gia hạn tập sự lần thứ hai mà người tập sự không đạt yêu cầu thì Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự ra quyết định rút tên người đó khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư. Người bị rút tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư có quyền khiếu nại theo quy định của Thông tư này.
...
Theo đó, người tập sự được Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư gia hạn tập sự hành nghề luật sư khi người đó không đạt yêu cầu tập sự theo đánh giá của luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.
Như vậy, thời gian gia hạn tập sự hành nghề luật sư tối đa không quá 02 lần và mỗi lần là 06 tháng.
Trường hợp nào người tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định người tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Tự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư;
- Được tuyển dụng làm cán bộ, công chức, viên chức; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân;
- Không còn thường trú tại Việt Nam;
- Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật dân sự;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;
- Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ việc tập sự hành nghề luật sư từ 03 tháng đến 06 tháng hoặc bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư;
- Tạm ngừng tập sự quá số lần quy định hoặc đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTP mà không tiếp tục tập sự;
- Người đang tập sự hành nghề luật sư mà bị phát hiện không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP.
- Người bị rút tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn luật sư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];