Đối tượng cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026 ra sao? Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý như thế nào?

19:39 | 26/08/2026
Đối tượng cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026 quy định tại Điều 5 Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Đối tượng cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026 ra sao?
  2. Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý như thế nào?
  3. Chỉnh lý, làm rõ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026 ra sao?

Đối tượng cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026 như sau:

Bộ Tư pháp xem xét cấp ý kiến pháp lý đối với:

(1) Điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.

(2) Thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.

(3) Văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.

(4) Thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ.

(5) Các trường hợp đặc biệt khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

*Trên đây là thông tin đối tượng cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026!

Đối tượng cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026 ra sao? Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý như thế nào?

Đối tượng cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026 ra sao? Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 51/2015/NĐ-CP quy định về các nội dung cơ bản của ý kiến pháp lý hiện nay như sau:

- Nội dung ý kiến pháp lý bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

+ Các điều kiện, hoàn cảnh và giả định cần thiết để làm rõ mục đích và phạm vi ý kiến pháp lý;

+ Đánh giá về tư cách pháp lý của bên Việt Nam trong việc ký hoặc ban hành văn bản;

+ Đánh giá về thẩm quyền tham gia ký hoặc ban hành văn bản của bên Việt Nam;

+ Đánh giá về việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục đàm phán, ký, ban hành văn bản;

+ Mục đích sử dụng ý kiến pháp lý và việc cung cấp ý kiến pháp lý cho các tổ chức, cá nhân khác.

- Ngoài các nội dung nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể, ý kiến pháp lý có thể có các nội dung khác nhưng không trái với các nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý được quy định tại Điều 3 Nghị định 51/2015/NĐ-CP.

- Nội dung ý kiến pháp lý không đánh giá về các tình tiết, sự kiện hoặc các nội dung không liên quan trực tiếp tới pháp luật Việt Nam.

Chỉnh lý, làm rõ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP quy định về chỉnh lý, làm rõ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý từ ngày 01/10/2026 như sau:

- Trường hợp phát hiện nội dung hồ sơ đề nghị cấp ý kiến pháp lý chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, Bộ Tư pháp có Công văn đề nghị cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chỉnh lý hoặc làm rõ nội dung hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.

Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có nội dung phức tạp, thời hạn Bộ Tư pháp có Công văn yêu cầu chỉnh lý hoặc làm rõ nội dung hồ sơ có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.

- Cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có trách nhiệm nghiên cứu, làm rõ và chỉnh lý hồ sơ theo yêu cầu của Bộ Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp. Trường hợp cần kéo dài thời hạn phải có văn bản thông báo cho Bộ Tư pháp, giải trình rõ lý do và nêu rõ thời hạn hoàn thành việc chỉnh lý hồ sơ.

*Lưu ý:

- Nghị định 324/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026.

- Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý hợp lệ được gửi đến Bộ Tư pháp trước ngày Nghị định 324/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì việc cấp ý kiến pháp lý tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị định 51/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về cấp ý kiến pháp lý. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý chưa hợp lệ được gửi đến Bộ Tư pháp trước ngày Nghị định 324/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì việc cấp ý kiến pháp lý được thực hiện theo quy định tại Nghị định 324/2026/NĐ-CP.

- Bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài có thể lựa chọn sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư để cung cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật về luật sư thay cho việc lấy ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp, trừ trường hợp đối tượng cấp ý kiến pháp lý hoặc hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất