Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2015/NĐ-CP về cấp ý kiến pháp lý có những nội dung gì?

Đinh Thị Mai Linh 184 lượt xem
10:26 | 20/08/2026
Nội dung Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2015/NĐ-CP về cấp ý kiến pháp lý cụ thể dưới đây:
Nội dung chính
  1. Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2015/NĐ-CP về cấp ý kiến pháp lý có những nội dung gì?
  2. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý từ ngày 1/10/2026 gồm những gì?
  3. Hình thức và ngôn ngữ của ý kiến pháp lý thế nào?

Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2015/NĐ-CP về cấp ý kiến pháp lý có những nội dung gì?

Ngày 17/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 51/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về cấp ý kiến pháp lý.

>>> Tải về Toàn văn Nghị định 324/2026/NĐ-CP

Đơn cử, tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 5 Nghị định 51/2015/NĐ-CP về đối tượng cấp ý kiến pháp lý bao gồm:

(1) Điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.

(2) Thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.

(3) Văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.

(4) Thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ.

(5) Các trường hợp đặc biệt khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2015/NĐ-CP về cấp ý kiến pháp lý có những nội dung gì?

Nghị định 324/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2015/NĐ-CP về cấp ý kiến pháp lý có những nội dung gì?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý từ ngày 1/10/2026 gồm những gì?

Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý từ ngày 1/10/2026 được nêu tại Điều 12 Nghị định 51/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 324/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các điều ước quốc tê vê vôn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài gồm:

- Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

- Điều ước quốc tế đã được ký;

- Văn bản phê duyệt chủ trương đàm phán, ký điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;

- Văn bản ủy quyền đàm phán, ký điều ước quốc tế (nếu có);

- Phê duyệt của Chính phủ đối với điều ước quốc tế cấp Chính phủ hoặc phê chuẩn của Chủ tịch nước hoặc Quốc hội đối với điều ước quốc tế cấp Nhà nước, cấp Chính phủ (nếu có);

- Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a Nghị định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

(2) Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ gồm:

- Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

- Thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đã được ký;

- Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc ký thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ;

- Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý và các tài liệu khác theo quy định tại khoản 1 Điều 12a Nghị định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý là cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thì hồ sơ không bao gồm ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

(3) Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với văn bản bảo lãnh Chính phủ cho các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh Chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh gồm:

- Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

- Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Văn bản bảo lãnh Chính phủ;

- Văn bản phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương bảo lãnh của Chính phủ;

- Các văn bản ủy quyền hoặc chứng minh thẩm quyền của người ký văn bản bảo lãnh;

- Hợp đồng vay đã được ký hoặc Đề án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt;

- Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức liên quan về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

(4) Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ gồm:

- Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

- Thỏa thuận phát hành trái phiếu;

- Đề án phát hành trái phiếu quốc tế, văn bản của Chính phủ phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu quốc tế;

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phát hành trái phiếu quốc tế cho từng lần phát hành;

- Các văn bản ủy quyền hoặc chứng minh thẩm quyền của người ký thỏa thuận phát hành trái phiếu;

- Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

(5) Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý đối với các văn bản khác theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm:

- Công văn đề nghị Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

- Văn bản được Bộ Tư pháp xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Văn bản của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý;

- Tài liệu chứng minh quá trình đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý đúng theo quy định của pháp luật;

- Văn bản ủy quyền về đàm phán, ký, ban hành văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý;

- Các tài liệu khác cần thiết cho việc cấp ý kiến pháp lý;

- Bản dịch tiếng Việt của các tài liệu nêu trên trong trường hợp các tài liệu này được làm bằng tiếng nước ngoài.

(6) Ý kiến đánh giá của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý về tính hợp pháp của các văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý cần cụ thể, chi tiết theo từng vấn đề pháp lý và nêu rõ sự phù hợp hoặc không phù hợp giữa nội dung của văn bản được xem xét cấp ý kiến pháp lý với điều, khoản, điểm tại các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam.

Hình thức và ngôn ngữ của ý kiến pháp lý thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 51/2015/NĐ-CP thì ý kiến pháp lý được cấp dưới hình thức văn bản bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo đề nghị của cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất