Thông báo 17: Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026 là khi nào?

Đặng Trần Trà My 771 lượt xem
09:00 | 09/04/2026
Thông báo 17: Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026 là khi nào? Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Thông báo 17: Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026 là khi nào?
  2. Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những nội dung gì?
  3. Tạm ngừng chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?

Thông báo 17: Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026 là khi nào?

Ngày 07/4/2026, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 17/TB-ĐLS năm 2026 Tải về Về việc nhận hồ sơ tập sự hành nghề Luật sư - Đợt 46

Theo đó, tại Thông báo 17/TB-ĐLS năm 2026 có nêu rõ về thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026 như sau:

Từ ngày 07/4/2026 đến hết ngày 23/4/2026 tại trụ sở Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh số 104 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định.

Lưu ý: Thông báo này được niêm yết tại trụ sở Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh và đăng trên Website: www.hcmcbar.org

Thông báo 17: Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026 là khi nào?

Thông báo 17: Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026 là khi nào? (Hình ảnh từ Internet)

Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những nội dung gì?

Nội dung tập sự hành nghề luật sư quy định tại Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP bao gồm:

(1) Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

(2) Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.

(3) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

(4) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

(5) Kỹ năng tư vấn pháp luật.

(6) Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

(7) Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.

Tạm ngừng chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư được quy định như thế nào?

Việc tạm ngừng chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư được quy định tại Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTP như sau:

[1] Người tập sự có thể tạm ngừng việc tập sự hành nghề luật sư sau khi thỏa thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và phải báo cáo bằng văn bản cho Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự.

Người tập sự được tạm ngừng tập sự tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 03 tháng. Thời gian tập sự trước khi tạm ngừng được tính vào tổng thời gian tập sự hành nghề luật sư.

[2] Người tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Tự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư;

- Được tuyển dụng làm cán bộ, công chức, viên chức; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân;

- Không còn thường trú tại Việt Nam;

- Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật dân sự;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;

- Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ việc tập sự hành nghề luật sư từ 03 tháng đến 06 tháng hoặc bị xóa tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư;

- Tạm ngừng tập sự quá số lần quy định hoặc đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự theo quy định tại [1] mà không tiếp tục tập sự;

- Người đang tập sự hành nghề luật sư mà bị phát hiện không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP;

- Người bị rút tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 10/2021/TT-BTP.

Thời gian tập sự trước khi chấm dứt tập sự quy định tại [2] không được tính vào tổng thời gian tập sự.

[3] Người tập sự chấm dứt việc tập sự được xem xét đăng ký lại việc tập sự khi đủ điều kiện tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Các trường hợp quy định tại các điểm a, i, k và l khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTP; các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTP khi lý do chấm dứt tập sự không còn;

- Đã được xóa án tích, trừ trường hợp bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

- Đã chấp hành xong biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

- Sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày quyết định kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ việc tập sự hành nghề luật sư từ 03 tháng đến 06 tháng có hiệu lực hoặc sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư có hiệu lực.

Trình tự, thủ tục đăng ký tập sự lại được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 10/2021/TT-BTP

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất