Tải về hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026? Hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 gồm những gì?
Ngày 07/4/2026, Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh đã có Thông báo 17/TB-ĐLS năm 2026 Tải về Về việc nhận hồ sơ tập sự hành nghề Luật sư - Đợt 46
Theo đó, tại Thông báo 17/TB-ĐLS năm 2026 hướng dẫn hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026 bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký tập sự luật sư (Tải trên Website: www.hcmcbar.org Đoàn luật sư TP.HCM)
- Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của chính quyền địa phương (theo mẫu)
- Bản sao có thị thực văn bằng tốt nghiệp cử nhân, thạc sĩ ngành luật
- Bản sao có thị thực giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư (hoặc giấy tờ chứng minh là đối tượng thuộc các trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư, giảm thời gian tập sự).
- Giấy khám sức khỏe
- Giấy xác nhận về việc nhận tập sự của Tổ chức hành nghề luật sư.
- Quyết định nghỉ việc hoặc các giấy tờ liên quan chứng minh không thuộc diện cán bộ, công chức, viên chức. Các quyết định khen thưởng, kỷ luật (Từ trước đến nay).
- Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư (điền các thông tin trước theo mẫu-03 tờ)
>>> Tải về trọn bộ hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026

Tải về hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026? Hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 gồm những gì? (Hình ảnh từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Luật sư được quy định như thế nào?
Quyền và nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Luật sư được quy định tại Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTP cụ thể như sau:
[1] Người tập sự có các quyền sau đây:
- Thỏa thuận về việc ký kết hợp đồng lao động với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;
- Được hướng dẫn về các nội dung tập sự, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người tập sự;
- Giúp luật sư hướng dẫn thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Luật sư 2006;
- Được tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và luật sư hướng dẫn tạo điều kiện trong quá trình tập sự;
- Đề nghị thay đổi luật sư hướng dẫn và nơi tập sự trong các trường hợp quy định tại Thông tư 10/2021/TT-BTP;
- Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư;
- Các quyền khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư 10/2021/TT-BTP và quy định của pháp luật có liên quan.
[2] Người tập sự có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư;
- Tuân theo Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, nội quy Đoàn Luật sư, nội quy của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;
- Thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư hướng dẫn;
- Chịu trách nhiệm trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về chất lượng công việc mà mình đảm nhận;
- Đảm bảo thời gian tập sự tối thiểu là 20 giờ trong 01 tuần;
- Lập Sổ nhật ký tập sự, báo cáo quá trình tập sự;
- Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư 10/2021/TT-BTP và quy định của pháp luật có liên quan.
Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng là gì?
Căn cứ Quy tắc 9 ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019 quy định những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng như sau:
- Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng.
- Gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho tài sản hoặc lợi ích khác cho luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư.
- Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.
- Tạo ra hoặc lợi dụng các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho khách hàng để gây áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc có được lợi ích khác từ khách hàng.
- Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu lợi ích không chính đáng.
- Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của luật sư với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc hoặc nhằm mục đích bất hợp pháp khác.
- Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng.
- Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư.
- Lợi dụng nghề nghiệp để quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với khách hàng.
- Lạm dụng các chức danh khác ngoài danh xung luật sư trong hoạt động hành nghề để mưu cầu lợi ích trái pháp luật.
- Hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư
- Tải về hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư
- Đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46
- Hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề Luật sư đợt 46
- Đăng ký tập sự
- Tập sự hành nghề luật sư
- Hành nghề luật sư
- Tập sự hành nghề
- Tập sự hành nghề Luật sư đợt 46 năm 2026
- Quyền và nghĩa vụ của người tập sự
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];