Toàn văn Thông báo 01/TB-HĐKT về tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 ra sao?
Ngày 11/2/2026, Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 đã ra Thông báo 01/TB-HĐKT năm 2026.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông báo 01/TB-HĐKT năm 2026

Theo đó, tại Phần 1 Thông báo 01/TB-HĐKT năm 2026 quy định về đối tượng và điều kiện tham dự kiểm tra như sau:
(1) Đối tượng tham dự kiểm tra
- Người tập sự hành nghề luật sư hoàn thành thời gian tập sự theo quy định;
- Những người không đạt yêu cầu kiểm tra trong các Kỳ kiểm tra trước đó. và không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 15 của Thông tư số 10/2021/TT-BTP ngày 10/12/2012 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư (Người không đạt yêu cầu trong 03 kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư tỉnh từ Kỳ kiểm tra KQTSHNLS đợt 1/2022 thì không được tham dự kiểm tra và phải đăng ký tập sự lại theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 10/2021/TT-BTP);
Những người đủ điều kiện kiểm tra, có đơn xin hoãn kiểm tra được Hội đồng kiểm tra đồng ý trong các Kỳ kiểm tra trước do Liên đoàn Luật tổ chức.
(2) Điều kiện tham dự kiểm tra
- Người tập sự hành nghề luật sư đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định; có báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư, Sổ Nhật ký tập sự hành nghề luật sư có nhận xét của luật sư hướng dẫn, xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nơi nhận tập sự và đánh giá của Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự về tư cách đạo đức, ý thức tuân thủ pháp luật; được Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư xác nhận hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư và đề nghị cho tham dự Kỳ kiểm tra (theo quy định của Điều 7 Thông tư 10/2021/TT-BTP và Phụ lục số 2 TP-LS-06 ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BTP).
- Thời gian tập sự của người tập sự hành nghề luật sư tham dự Kỳ kiểm tra được tính từ ngày Đoàn Luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư hoặc cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư đến hết ngày 15/05/2026.

Toàn văn Thông báo 01/TB-HĐKT về tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những nội dung gì?
Nội dung tập sự hành nghề luật sư quy định tại Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP bao gồm:
(1) Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
(2) Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.
(3) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
(4) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.
(5) Kỹ năng tư vấn pháp luật.
(6) Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.
(7) Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.
Các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư
Căn cứ theo Điều 9 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) quy định các hành vi bị nghiêm cấm khi hành nghề luật sư như sau:
- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);
- Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;
- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;
- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;
- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;
- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;
- Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;
- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];