Thông báo 02: Lùi ngày tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 cụ thể ra sao?
Ngày 11/3/2026, Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư đã có Thông báo 02/TB-HĐKT năm 2026 TẢI VỀ về việc lùi ngày tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026.
Theo đó, thực hiện Luật Luật sư 2006, Thông tư 10/2021/TT-BTP về việc hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư, ngày 11/02/2026, Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành Quyết định 52/QÐ-LĐLSVN về việc tổ chức Kỳ kiểm tra và thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1/2026. Theo đó, ngày 11/02/2026, Hội đồng kiểm tra đã ban hành Thông báo 01/TB-HĐKT gửi về các Đoàn Luật sư thông báo việc tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026, cho những người tập sự hành nghề luật sư đủ điều kiện tham dự kiểm tra theo quy định của pháp luật vào các ngày 15, 16, 17/05/2026 (thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật).
Ngày 10/03/2026, theo đề xuất của Chủ nhiệm Ủy ban Đào tạo, bồi dưỡng, Thường trực Liên đoàn Luật sư Việt Nam thống nhất lùi ngày tổ chức Kỳ kiểm tra KQTSHNLS đợt 1/2026 từ ngày 15, 16, 17/05/2026 sang ngày 05, 06, 07/6/2026, Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành Quyết định 58/QÐ-LĐLSVN về việc tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026.
Căn cứ Quyết định 58/QĐ-LĐLSVN nêu trên, Hội đồng kiểm tra thông báo sửa một số nội dung của Thông báo 01/TB-HĐKT ngày 11/02/2026 như sau:
Hội đồng kiểm tra tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 cho những người tập sự hành nghề luật sư, đủ điều kiện tham dự kiểm tra theo quy định của pháp luật vào các ngày 05, 06, 07/6/2026 (thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật),
(1) Đối tượng và điều kiện tham dự kiểm tra
Điều kiện tham dự kiểm tra:
Thời gian tập sự của người tập sự hành nghề luật sư tham dự Kỳ kiểm tra được tính từ ngày Đoàn Luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư hoặc cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư đến hết ngày 05/06/2026.
(2) Nội dung và hình thức kiểm tra
Nội dung kiểm tra viết và kiểm tra thực hành:
- Bài kiểm tra viết thứ nhất về các kỹ năng tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện dịch vụ pháp lý khác, thời gian kiểm tra là 180 phút, buổi sáng ngày 06/06/2026 (bắt đầu từ 6h50');
- Bài kiểm tra viết thứ hai về pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, thời gian kiểm tra là 90 phút, buổi chiều ngày 06/06/2026 (bắt đầu từ 13h30');
- Kiểm tra thực hành (vấn đáp), thời gian kiểm tra vào ngày 07/06/2026 (buổi sáng bắt đầu từ 7h00’, buổi chiều từ 13h30').
(3) Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra
Đoàn Luật sư lập danh sách và tập hợp hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra của người tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự, gửi về Hội đồng kiểm tra trước ngày 09 tháng 4 năm 2026 (Phụ lục 7). Sau thời điểm này, Hội đồng kiểm tra không tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra của người tập sự.
(4) Hồ sơ kiểm tra thực hành
Đoàn Luật sư tập hợp hồ sơ thực hành của những thí sinh đủ điều kiện tham dự kiểm tra và gửi về Hội đồng kiểm tra trước ngày 22 tháng 5 năm 2026. Sau thời điểm này, Hội đồng kiểm tra không nhận hồ sơ kiểm tra thực hành của thí sinh.
(7) Thông báo danh sách tham dự kiểm tra
Hội đồng kiểm tra sẽ thông báo danh sách người tập sự đủ điều kiện và không đủ điều kiện tham dự kiểm tra cho các Đoàn luật sư có thí sinh tham dự kiểm tra trước ngày 04 tháng 5 năm 2026.
Các nội dung khác liên quan đến Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 được giữ nguyên theo Thông báo 01/TB-HĐKT ngày 11/02/2026 của Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026.
*Trên đây là "Thông báo 02 Lùi ngày tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 cụ thể ra sao?"

Thông báo 02 Lùi ngày tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Thí sinh có trách nhiệm gì khi tham dự kiểm tra tập sự luật sư?
Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định trách nhiệm của thí sinh khi tham dự kiểm tra tập sự hành nghề luật sư như sau:
(1) Thí sinh có trách nhiệm:
- Có mặt đúng giờ quy định và xuất trình giấy tờ chứng minh về nhân thân trước khi vào phòng kiểm tra;
- Ngồi đúng số báo danh, giữ trật tự trong phòng kiểm tra;
- Kiểm tra kỹ số trang và chất lượng các trang in khi nhận đề kiểm tra; nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhòe, mờ phải báo cáo ngay với giám thị trong phòng kiểm tra, chậm nhất 10 phút tính từ thời điểm phát đề kiểm tra;
- Chỉ được sử dụng loại giấy kiểm tra được phát, ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy kiểm tra, chỉ được dùng một loại mực có màu xanh hoặc màu đen, không được dùng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực phản quang, bút chì, bút xóa, bút dạ và các ký hiệu trong bài kiểm tra;
- Chỉ được viết thống nhất một kiểu chữ trong bài kiểm tra;
- Ngừng làm bài ngay khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài;
- Chỉ được ra khỏi phòng kiểm tra trong trường hợp cần thiết khi được phép của giám thị và phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát; việc ra khỏi phòng kiểm tra, khu vực kiểm tra của thí sinh trong trường hợp cần cấp cứu phải có sự giám sát của công an cho tới khi hết giờ làm bài của buổi kiểm tra và do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định;
- Chấp hành nội quy, quy chế kiểm tra.
(2) Thí sinh được mang vào phòng kiểm tra bút viết, thước kẻ. Đối với bài kiểm tra kỹ năng, thí sinh được mang vào phòng kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật.
(3) Thí sinh không được thực hiện các hành vi sau đây:
- Mang vào phòng kiểm tra điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính điện tử có thẻ nhớ và soạn thảo được văn bản hoặc các phương tiện thu phát khác, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa thông tin có thể sử dụng để làm bài kiểm tra; vũ khí, các hóa chất độc hại, các chất gây cháy, nổ, bia, rượu và các tài liệu, vật dụng khác ngoài các tài liệu, vật dụng quy định tại (2);
- Hút thuốc trong phòng kiểm tra;
- Ngồi không đúng số báo danh;
- Trao đổi trong phòng kiểm tra;
- Quay cóp bài kiểm tra hoặc trao đổi giấy nháp, giấy kiểm tra;
- Sử dụng tài liệu, vật dụng bị cấm trong phòng kiểm tra;
- Có hành vi cố ý gây rối trật tự, gây mất an toàn trong phòng kiểm tra;
- Có các hành vi khác vi phạm nghiêm trọng quyết định, nội quy, quy chế kiểm tra và các quy định có liên quan của Thông tư 10/2021/TT-BTP.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hành nghề luật sư?
Theo Điều 9 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về Các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
(1) Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:
- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);
- Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;
- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;
- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;
- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;
- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;
- Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;
- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.
(2) Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.
- Lùi ngày tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
- Lùi ngày tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1
- Tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026
- Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
- Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
- Tập sự hành nghề luật sư
- Tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026
- Thông báo 02 Lùi ngày tổ chức Kỳ kiểm tra kết quả tập sự
- Kết quả tập sự hành nghề luật sư
- Thông báo 02
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];