Luật sư tập sự được tham gia tố tụng ở một số vụ án từ ngày 01/3/2027 theo đề xuất ra sao?

Nguyễn Văn Phú 743 lượt xem
15:11 | 13/06/2026
Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi). Trong đó có nội dung đề xuất luật sư tập sự được tham gia tố tụng ở một số vụ án từ ngày 01/3/2027.
Nội dung chính
  1. Luật sư tập sự được tham gia tố tụng ở một số vụ án từ ngày 01/3/2027 theo đề xuất ra sao?
  2. Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những gì?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Luật sư hiện hành ra sao?

Luật sư tập sự được tham gia tố tụng ở một số vụ án từ ngày 01/3/2027 theo đề xuất ra sao?

Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) Tải về. Trong đó có nội dung đề xuất luật sư tập sự được tham gia tố tụng ở một số vụ án từ ngày 01/3/2027.

Theo đó, tại điểm a khoản 2 Điều 9 dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) quy định Luật sư tập sự được tham gia tố tụng ở một số vụ án từ ngày 01/3/2027 dự kiến như sau:

Theo dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi), Luật sư tập sự sẽ được tham gia tố tụng trong các vụ việc dân sự và vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực nếu được luật sư hướng dẫn phân công và khách hàng đồng ý.

Đối với các vụ án hình sự hoặc các vụ việc dân sự, hành chính thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố và Tòa án quân sự quân khu, luật sư tập sự chưa được trực tiếp tham gia tố tụng mà chỉ được hỗ trợ luật sư hướng dẫn trong việc sao chụp tài liệu, nghiên cứu hồ sơ, gặp bị can, bị cáo hoặc các đương sự khác khi có sự đồng ý của khách hàng.

*Lưu ý: Trường hợp được thông qua, dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) sẽ có hiệu lực từ 01/3/2027.

Xem thêm:

>>> Luật Luật sư hiện nay và Thông tư Nghị định hướng dẫn Luật luật sư hiện hành

Luật sư tập sự được tham gia tố tụng ở một số vụ án từ ngày 01/3/2027 theo đề xuất ra sao?

Luật sư tập sự được tham gia tố tụng ở một số vụ án từ ngày 01/3/2027 theo đề xuất ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định về nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm cụ thể như sau:

(1) Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

(2) Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.Đề xuất luật sư tập sự được tham gia tố tụng

(3) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

(4) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

(5) Kỹ năng tư vấn pháp luật.Đề xuất luật sư tập sự được tham gia tố tụng

(6) Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

(7) Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.

Các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Luật sư hiện hành ra sao?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm cụ thể như sau:Đề xuất luật sư tập sự được tham gia tố tụng

(1) Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:

- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

- Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;Đề xuất luật sư tập sự được tham gia tố tụng

- Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

- Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

- Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;

- Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;

- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.

(2) Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất