Sau 30 ngày không bổ sung Giấy phép xây dựng cho công trình vi phạm thì sau này có được cấp mới Giấy phép không?
Căn cứ quy định tại khoản 7, điểm c khoản 15, khoản 16 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP hướng dẫn xử lý hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng, cụ thể xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Trong đó, yêu cầu của biện pháp khắc phục hậu quả là phải phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Tuy nhiên, đối với công trình đang thực hiện thi công thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.
Căn cứ quy định tại Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP hướng dẫn về trình tự thủ tục thực hiện quy định tại khoản 16 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, cụ thể:
Các hành vi vi phạm về tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng thuộc trường hợp đủ điều kiện cấp phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng mà đang thi công thì xử lý như sau:
- Người có thẩm quyền có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.
Trong thời hạn 90 ngày đối với dự án đầu tư xây dựng, 30 ngày đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải hoàn thành hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh và có giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh.
- Hết thời hạn quy định nêu trên , tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình giấy phép xây dựng được cấp hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định thì người có thẩm quyền xử phạt ra văn bản thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm tự phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo (tính theo dấu bưu điện) hoặc từ ngày có biên bản bàn giao thông báo, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm có trách nhiệm thực hiện biện pháp buộc tự phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
Như vậy, theo quy định nêu trên đối với trường hợp xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt và buộc phá dỡ công trình (nếu đã hoàn thành).
Đối với công trình đang thi công thì cho phép bổ sung giấy phép xây dựng trong thời hạn 30 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.
Sau thời hạn 30 ngày mà không xuất trình giấy phép xây dựng được cấp thì người có thẩm quyền xử phạt ra văn bản thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm tự phá dỡ công trình vi phạm.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm có trách nhiệm thực hiện biện pháp buộc tự phá dỡ công trình.
Trường hợp đưa ra đã quá thời hạn 30 ngày muốn tổ chức thi công thì vẫn phải xin giấy phép và sẽ được cấp nếu đủ điều kiện nhưng đối với công trình đang vi phạm thì phải phá dỡ.

Sau 30 ngày không bổ sung Giấy phép xây dựng cho công trình vi phạm thì sau này có được cấp mới Giấy phép không?
Xây nhà cấp IV có phải xin giấy phép xây dựng hay không?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Xây dựng 2025 thì các quy định tại Khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ quy định tại điểm g khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, đối với công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc thì không yêu cầu trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng.
Tuy nhiên, trường hợp không yêu cầu giấy phép xây dựng nhưng trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý.
Giấy phép xây dựng được phân loại như thế nào?
Căn cứ vào Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:
Giấy phép xây dựng bao gồm các loại sau đây:
- Giấy phép xây dựng mới;
- Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;
- Giấy phép xây dựng có thời hạn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];