Người tập sự hành nghề luật sư phải tham gia tập sự ít nhất bao nhiêu giờ mỗi tuần theo quy định?

Trần Khánh Nguyên 227 lượt xem
16:37 | 01/06/2025
Người tập sự hành nghề luật sư phải tham gia tập sự ít nhất bao nhiêu giờ mỗi tuần theo quy định? Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những gì? Người tập sự hành nghề luật sư có những nghĩa vụ gì? Những ai không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?
Nội dung chính
  1. Người tập sự hành nghề luật sư phải tham gia tập sự ít nhất bao nhiêu giờ mỗi tuần theo quy định?
  2. Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những gì?
  3. Người tập sự hành nghề luật sư có những nghĩa vụ gì?
  4. Những ai không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?

Người tập sự hành nghề luật sư phải tham gia tập sự ít nhất bao nhiêu giờ mỗi tuần theo quy định?

Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định về quyền và nghĩa vụ của người tập sự như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người tập sự
...
2. Người tập sự có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư;
b) Tuân theo Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, nội quy Đoàn Luật sư, nội quy của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;
c) Thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư hướng dẫn;
d) Chịu trách nhiệm trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về chất lượng công việc mà mình đảm nhận;
đ) Đảm bảo thời gian tập sự tối thiểu là 20 giờ trong 01 tuần;
e) Lập Sổ nhật ký tập sự, báo cáo quá trình tập sự;
g) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Như vậy, thời gian tập sự hành nghề luật sư tối thiểu trong tuần đối với người tập sự là 20 giờ và thuộc một trong những nghĩa vụ của người tập sự luật sư.

Người tập sự hành nghề luật sư phải tham gia tập sự ít nhất bao nhiêu giờ mỗi tuần theo quy định?

Người tập sự hành nghề luật sư phải tham gia tập sự ít nhất bao nhiêu giờ mỗi tuần theo quy định? (Hình từ Internet)

Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định về nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm như sau:

- Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

- Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.

- Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

- Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

- Kỹ năng tư vấn pháp luật.

- Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

- Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.

Người tập sự hành nghề luật sư có những nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định người tập sự hành nghề luật sư có nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư;

- Tuân theo Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, nội quy Đoàn Luật sư, nội quy của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;

- Thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư hướng dẫn;

- Chịu trách nhiệm trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về chất lượng công việc mà mình đảm nhận;

- Đảm bảo thời gian tập sự tối thiểu là 20 giờ trong 01 tuần;

- Lập Sổ nhật ký tập sự, báo cáo quá trình tập sự;

- Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Những ai không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định các đối tượng không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm:

- Người không đảm bảo đủ các tiêu chuẩn luật sư gồm:

+ Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt,

+ Có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư,

+ Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư.

- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân.

- Đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

- Không thường trú tại Việt Nam.

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý;

- Đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Các trường hợp dưới đây bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực gồm:

+ Là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân.

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?