Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026 là bao nhiêu? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai 2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,164 lượt xem
01:34 | 04/04/2026
Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026 là bao nhiêu? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai 2026? Đối tượng nào được áp dụng phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026? Phụ cấp khu vực theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP là gì?
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026 là bao nhiêu? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai 2026?
  2. Đối tượng nào được áp dụng phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026?
  3. Phụ cấp khu vực theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP là gì?

Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026 là bao nhiêu? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai 2026?

Ngày 24/12/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

Thông tư 23/2025/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ theo STT XXII Phụ lục Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026 cụ thể như sau:

STT

TÊN ĐỊA BÀN

(tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

XXII

TỈNH GIA LAI


1

Các xã: la Púch, la Mơ, Đak Rong, SRó, la Chia, la O, la Pnôn, la Dom, la Nan.

Hệ số 0,7

2

Các xã: Gào, la Ly, la Khươl, la Phí, la Boòng, la Lâu, la Pia, la Tôr, Al Bá, Ya Hội, Kbang, Kông Bơ La, Tơ Tung, Krong, Sơn Lang, Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey, Đăk Song, Chơ Long, Pờ Tó, la Tul, la Dreh, Uar, Đak Sơmei, Lơ Pang, Kong Chiêng, la Grai, la Krái, la Hrung, Đức Cơ, la Dơk, la Krêl.

Hệ số 0,5

3

Các xã: Chư Prông, Bàu Cạn, Bờ Ngoong, la Ko, la Pa, Phú Túc, la Rsai, KDang, Canh Liên, Vĩnh Sơn, An Toàn, An Vinh, Nhơn Châu.

Hệ số 0,4

4

- Các xã: Biển Hồ, Chư Păh, Chư Sê, Chư Pưh, la Le, la Hrú, Cửu An, Đak Pơ, la Rbol, la Sao, Phú Thiện, Chư A Thai, la Hiao, Kon Gang, la Băng, Mang Yang, Hra, Ayun, An Hoà, Nhơn Châu, Ân Tường, Canh Vinh.

- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Cù lao Xanh, Lý Sơn.

Hệ số 0,3

5

- Các xã: Đak Đoa, Kim Sơn, Vạn Đức, Vân Canh, Bình Phú, Vĩnh Quang, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thạnh, An Lão.

- Các phường: An Phú, An Khê, An Bình, Ayun Pa.

- Đơn vị khác: Núi Gếnh thuộc xã Đề Gi.

Hệ số 0,2

6

- Xã Cát Tiến.

- Các phường: Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng.

- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Phước Mai.

Hệ số 0,1

Như vậy, Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026 bao gồm các hệ số: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7.

Cụ thể 06 hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai 2026 theo từng địa bàn phường, xã, đơn vị nêu trên.

Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026 là bao nhiêu? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai 2026?

Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026 là bao nhiêu? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai 2026? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được áp dụng phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026?

Căn cứ theo Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực cụ thể đối với tỉnh Gia Lai như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(3) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

(5) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

(6) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Phụ cấp khu vực theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Các chế độ phụ cấp lương
...
2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo:
Áp dụng đối với các đối tượng đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
Mức phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp.
3. Phụ cấp khu vực:
Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
...

Như vậy, phụ cấp khu vực là khoản phụ cấp được chi trả cho các đối tượng làm việc ở những vùng xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.

Trên đây là nội dung "Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai năm 2026 là bao nhiêu? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai 2026?"

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất