Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực 0,5 từ ngày 01/7/2026 ra sao? Các địa bàn áp dụng phụ cấp 0,5 năm 2026 thế nào?

17:07 | 07/09/2026
Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực 0,5 từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực 0,5 từ ngày 01/7/2026? Các địa bàn áp dụng phụ cấp 0,5 năm 2026?
  2. Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026?
  3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực xác định như thế nào?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực 0,5 từ ngày 01/7/2026? Các địa bàn áp dụng phụ cấp 0,5 năm 2026?

Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực 0,5 từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, cụ thể như sau:

BẢNG TRA CỨU HỆ SỐ PHỤ CẤP KHU VỰC 0,5

TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

TỈNH TUYÊN QUANG


- Các xã: Lâm Bình, Thượng Lâm, Nà Hang, Hồng Thái, Yên Hoa, Côn Lôn, Thượng Nông, Thuận Hòa, Tùng Bá, Phú Linh, Cao Bồ, Vị Xuyên, Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Thượng Sơn, Tân Quang, Đồng Tâm, Liên Hiệp, Bằng Hành, Bắc Quang, Hùng An, Vĩnh Tuy, Đồng Yên, Minh Ngọc, Minh Sơn, Bắc Mê, Giáp Trung, Yên Cường, Đường Hồng, Ngọc Đường, Quang Bình, Tân Trịnh, Yên Thành, Bằng Lang, Xuân Giang, Tiên Yên, Tiên Nguyên.

- Các phường: Phường Hà Giang 1, Phường Hà Giang 2.

Hệ số 0,5

TỈNH CAO BẰNG


Các xã: Thanh Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Nguyễn Huệ, Hòa An, Nam Tuấn, Bạch Đằng, Minh Tâm, Nguyên Bình, Tĩnh Túc, Ca Thành, Thành Công, Quảng Uyên, Độc Lập, Hạnh Phúc, Đông Khê, Thạch An, Đức Long, Canh Tân, Minh Khai, Trà Lĩnh.

Hệ số 0,5

TỈNH LAI CHÂU


- Các xã: Than Uyên, Mường Than, Mường Khoa, Bản Bo, Bình Lư.

Hệ số 0,5

TỈNH LÀO CAI


Các xã: Võ Lao, Khánh Yên, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Nậm Chày, Trịnh Tường, Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chấn, Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Tân Hợp, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Lâm Thượng, Cốc San.

Hệ số 0,5

TỈNH THÁI NGUYÊN


Các xã: Định Hóa, Phượng Tiến, Lam Vỹ, Kim Phượng, Bình Yên, Phú Đình, Dân Tiến, Nghinh Tường, Thần Sa, Sảng Mộc, Thượng Minh, Bằng Vân, Hiệp Lực, Nam Cường, Quảng Bạch, Yên Thịnh, Chợ Đồn, Yên Phong, Nghĩa Tá, Trần Phú, Yên Bình, Ba Bể, Chợ Rã, Phúc Lộc, Bạch Thông, Phong Quang, Na Rì, Tân Kỳ.

Hệ số 0,5

TỈNH ĐIỆN BIÊN


- Các xã: Mường Ảng, Nà Tấu, Búng Lao, Mường Lạn, Tuần Giáo, Quài Tở, Mường Phăng, Mường Pồn, Na Sang, Mường Tùng, Thanh Nưa, Thanh An.

- Các phường: Mường Lay, Điện Biên Phủ, Mường Thanh.

Hệ số 0,5

TỈNH LẠNG SƠN


Các xã: Tân Tiến, Khánh Khê, Nhất Hòa, Quý Hòa, Thiện Hòa, Thụy Hùng, Hội Hoan, Thống Nhất, Quốc Khánh, Xuân Dương, Tân Tri, Thiện Long, Văn Lãng, Hưng Vũ, Hữu Liên, Quan Sơn, Điềm He, Tri Lễ, Đồng Đăng, Châu Sơn, Hoa Thám, Hoàng Văn Thụ, Văn Quan.

Hệ số 0,5

TỈNH SƠN LA


- Các xã: Đoàn Kết, Lóng Sập, Chiềng Sơn, Tân Yên, Vân Hồ, Song Khủa, Tô Múa, Xuân Nha, Quỳnh Nhai, Mường Giôn, Thuận Châu, Chiềng La, Nậm Lầu, Muổi Nọi, Mường Khiêng, Bình Thuận, Mường É, Mường Bú, Phù Yên, Tường Hạ, Mường Cơi, Mường Bang, Tân Phong, Yên Châu, Chiềng Hặc, Lóng Phiêng, Yên Sơn, Phiêng Khoài, Chiềng Mai, Mai Sơn, Phiêng Pằn, Chiềng Mung, Phiêng Cằm, Mường Chanh, Tà Hộc, Chiềng Sung, Mường Hung, Sông Mã, Huổi Một, Chiềng Sơ.

- Các phường: Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên

Hệ số 0,5

TỈNH PHÚ THỌ


Các xã: Cao Sơn, Đức Nhàn, Quy Đức, Tân Pheo, Mai Châu, Bao La, Pà Cò, Tân Mai.

Hệ số 0,5

TỈNH QUẢNG NINH


- Các xã: Vĩnh Thực, Lương Minh, Ba Chẽ, Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng Đức, Quảng Tân, Lục Hồn, Bình Liêu, Hải Sơn, Điền Xá, Kỳ Thượng.

- Đặc khu Vân Đồn.

Hệ số 0,5

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


Đảo Long Châu.

Hệ số 0,5

TỈNH THANH HÓA


Các xã: Yên Thắng, Yên Khương, Hiền Kiệt, Trung Thành, Cô Lũng, Tam Lư, Tam Thanh, Sơn Điện, Mường Min, Sơn Thủy, Na Mèo, Thắng Lộc, Xuân Chinh, Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân, Trung Sơn.

Hệ số 0,5

TỈNH NGHỆ AN


Các xã: Môn Sơn, Châu Khê, Tương Dương, Lượng Minh, Yên Na, Yên Hòa, Quỳ Châu, Châu Tiến, Hùng Chân.

Hệ số 0,5

TỈNH HÀ TĨNH


Các xã: Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Hương Xuân, Sơn Hồng

Hệ số 0,5

TỈNH QUẢNG TRỊ


Các xã: Lao Bảo, Kim Ngân, Tuyên Sơn, Minh Hóa, Bến Quan.

Hệ số 0,5

THÀNH PHỐ HUẾ


Các xã: A Lưới 5, Khe Tre, Nam Đông, Long Quảng.

Hệ số 0,5

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


Các xã: Trà My, Trà Liên, Sông Vàng, Sông Kôn, Bến Hiên, Đông Giang, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Hiệp.

Hệ số 0,5

TỈNH QUẢNG NGÃI


Các xã: Thanh Bồng, Cà Đam, Tây Trà, Tây Trà Bồng, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây, Sơn Tây Hạ, Đăk Mar, Đăk Ui, Ngọk Réo, Kon Braih, Đăk Tô, Sa Thầy.

Hệ số 0,5

TỈNH GIA LAI


Các xã: Gào, Ia Ly, Ia Khươl, Ia Phí, Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Tôr, Al Bá, Ya Hội, Kbang, Kông Bơ La, Tơ Tung, Krong, Sơn Lang, Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey, Đăk Song, Chơ Long, Pờ Tó, Ia Tul, Ia Dreh, Uar, Đak Sơmei, Lơ Pang, Kong Chiêng, Ia Grai, Ia Krái, Ia Hrung, Đức Cơ, Ia Dơk, Ia Krêl.

Hệ số 0,5

TỈNH ĐẮK LẮK


Các xã: Ea Drông, Ea Wer, Ea Kiết, Ea M’Droh, Cuôr Đăng, Cư M’gar, Ea Tul, Ea Khăl, Ea Drăng, Ea Wy, Ea H’leo, Krông Năng, Tam Giang, Phú Xuân, Tân Tiến, Ea Ô, Ea Knốp, Cư Yang, Ea Păl, M’Drắk, Ea Riêng, Cư M’ta, Krông Á, Cư Prao, Ea Trang, Hoà Sơn, Dang Kang, Krông Bông, Liên Sơn Đắk, Đắk Liêng, Nam Ka, Đắk Phơi.

Hệ số 0,5

TỈNH KHÁNH HÒA


Các xã: Nam Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Tây Khánh Sơn, Anh Dũng.

Hệ số 0,5

TỈNH LÂM ĐỒNG


- Các xã: Ka Đô, Quảng Lập, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Hòa Bắc, Sơn Điền, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 3, Cát Tiên, Đồng Kho, La Dạ, Đông Giang, Cư Jút, Đức Lập, Kiến Đức, Đơn Dương, Đinh Trang Thượng.

- Các phường: Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa.

Hệ số 0,5

THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI


Các xã: Đak Lua, Bom Bo, Thọ Sơn.

Hệ số 0,5

TỈNH AN GIANG


- Các xã: Sơn Hải, Hòn Nghệ.

- Các đặc khu: Phú Quốc, Kiên Hải.

Hệ số 0,5

TỈNH CÀ MAU


Xã Đất Mũi.

Hệ số 0,5

BỘ CÔNG AN


Trại giam Đại Bình thuộc tỉnh Lâm Đồng.

Hệ số 0,5

Như vậy, trên đây là toàn bộ Danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực 0,5 từ ngày 01/7/2026.

Đồng thời, Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 được áp dụng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng/tháng.

Theo tiểu mục 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT:

Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở

Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân, mức tiền phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì theo công thức sau:

Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở x 0,4

Lưu ý: Thông tư 15/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026 theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.

>> Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC 0,7 từ ngày 01/7/2026? Hệ số khu vực 0,7 áp dụng ra sao?

>> Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới từ 1/7/2026 của 34 tỉnh thành theo Thông tư 15? Hệ số phụ cấp khu vực mới nhất 2026?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực 0,5 từ ngày 01/7/2026? Các địa bàn áp dụng phụ cấp 0,5 năm 2026?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực 0,5 từ ngày 01/7/2026? Các địa bàn áp dụng phụ cấp 0,5 năm 2026? (Hình từ Internet)

Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ theo Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực cụ thể như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(3) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

(5) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

(6) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực xác định như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực được xác định như sau:

(1) Đối với những người đang làm việc

+ Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

+ Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;

(2) Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

+ Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;

+ Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?