Mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hiện nay là bao nhiêu? Phạm vi hỗ trợ được tính từ đâu?

Nguyễn Lê Anh Thư 272 lượt xem
10:47 | 06/07/2026
Bài viết trình bày mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi hiện nay theo Nghị định 115/2026/NĐ-CP, đồng thời quy định về các đối tượng, phạm vi và phương thức hỗ trợ.
Nội dung chính
  1. Mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi hiện nay là bao nhiêu? Phạm vi hỗ trợ được tính từ đâu?
  2. Đối tượng nào được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi?
  3. Phương thức hỗ trợ và nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước theo Nghị định 115 ra sao?

Mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi hiện nay là bao nhiêu? Phạm vi hỗ trợ được tính từ đâu?

Phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi hiện nay được quy định tại Điều 16 Nghị định 115/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Phạm vi hỗ trợ:

- Tính từ vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ.

- Các khoản chi phí từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm chi trả của các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

(2) Mức hỗ trợ

- Hỗ trợ 100% tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP căn cứ diện tích và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 Luật Giá 2023;

- Hỗ trợ 100% tiền sản phẩm, dịch vụ đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP căn cứ theo diện tích, mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 Luật Giá 2023;

- Mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP căn cứ theo khối lượng công việc, nhiệm vụ thực tế, mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 Luật Giá 2023 và khả năng chi trả của ngân sách từng cấp;

- Đối với công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt, kinh phí hoạt động của tổ chức khai thác công trình thủy lợi xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

- Đối với khối lượng công việc, diện tích thuộc đối tượng được hỗ trợ đã được giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; tổ chức khai thác công trình thủy lợi đã tổ chức thực hiện và phát sinh chi phí nhưng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác nên không được nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được hỗ trợ từ một phần đến toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ căn cứ khả năng chi trả của ngân sách địa phương nhưng không vượt mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 115/2026/NĐ-CP.

Ủy ban nhân dân cấp xã kê khai khối lượng công việc, diện tích thuộc đối tượng được hỗ trợ đã nêu trên làm căn cứ xác định kinh phí được hỗ trợ đồng thời với việc xác định diện tích được hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

(3) Các đối tượng không được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải nộp tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với các trường hợp được hỗ trợ.

Trường hợp không có mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với các trường hợp được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 115/2026/NĐ-CP.

>>> Hướng dẫn thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chi tiết ra sao? Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục thanh lý như thế nào?

Mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi

Mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hiện nay là bao nhiêu? Phạm vi hỗ trợ được tính từ đâu? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi?

Đối tượng được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất cây lương thực bao gồm:

- Toàn bộ diện tích giao để sản xuất cây lương thực, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất;

- Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm. Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.

(2) Hộ nghèo theo quy định được Nhà nước giao sử dụng đất nông nghiệp.

(3) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để làm muối.

(4) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Luật Đất đai để trồng rau, màu, mạ; cây công nghiệp lâu năm, cây hàng năm kể cả cây vụ đông; cây ăn quả; hoa; cây dược liệu; nuôi trồng thủy sản (trừ nuôi trồng tại hồ, đập, sông, suối, đầm...); chăn nuôi.

(5) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất trong hạn mức giao khoán ổn định của công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp (nông, lâm trường quốc doanh) theo quy định tại Luật Đất đai 2024 để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

(6) Tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị.

(7) Tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt tại địa bàn.

Phương thức hỗ trợ và nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước theo Nghị định 115 ra sao?

Phương thức hỗ trợ và nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 17 Nghị định 115/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các đối tượng quy định tại Điều 15 Nghị định 115/2026/NĐ-CP theo hình thức chi trả trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thủy lợi 2017 trên cơ sở nghiệm thu diện tích, khối lượng, biện pháp tưới tiêu theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp lý hoặc giá cụ thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.

(2) Ngân sách trung ương chi trả kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trung ương.

(3) Ngân sách địa phương chi trả kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi địa phương. Căn cứ khả năng cân đối, ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương khó khăn về ngân sách theo nguyên tắc hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất