- Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai gửi Cơ quan thuế từ 01/7/2026? Tải mẫu?
- Quy định nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử từ ngày 1/7/2026 ra sau?
- Trách nhiệm của tổ chức cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi sử dụng chứng từ điện tử, tổ chức nhận ủy nhiệm lập biên lai là gì?
Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai gửi Cơ quan thuế từ 01/7/2026? Tải mẫu?
Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai gửi Cơ quan thuế là Mẫu 04/SS-CTĐT Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai gửi Cơ quan thuế có dạng như sau:

Tải về Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai gửi Cơ quan thuế.

Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai gửi Cơ quan thuế từ 01/7/2026? Tải mẫu? (Hình ảnh từ Internet)
Quy định nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử từ ngày 1/7/2026 ra sau?
Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung chứng từ như sau:
- Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
(4) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
(5) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
(6) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
(7) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung chứng từ đối với biên lai như sau:
(1) Tên biên lai;
(2) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
(3) Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
(4) Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
(5) Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ;
(6) Ngày, tháng, năm lập biên lai;
(7) Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
(8) Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Chữ số trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Đồng tiền trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu phí, lệ phí được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.
Trách nhiệm của tổ chức cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi sử dụng chứng từ điện tử, tổ chức nhận ủy nhiệm lập biên lai là gì?
Căn cứ Điều 29 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi sử dụng chứng từ điện tử, tổ chức nhận ủy nhiệm lập biên lai như sau:
(1) Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan quản lý thuế cấp.
(2) Tạo lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử để gửi đến người bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của chứng từ điện tử đã lập.
(3) Chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế
- Chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử
Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sau khi lập đầy đủ các nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử gửi cho người bị khấu trừ thuế, đồng thời gửi cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập chứng từ.
Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đến cơ quan thuế theo định dạng chuẩn dữ liệu qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử và tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sử dụng miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì được lựa chọn chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử;
- Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử, tổ chức nhận ủy nhiệm lập biên lai sau khi lập đầy đủ các nội dung trên biên lai điện tử gửi cho người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí gửi cho cơ quan thuế theo bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong ngày lập biên lai (trừ phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(4) Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ chứng từ điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.
(5) Chấp hành sự kiểm tra, đối chiếu của cơ quan quản lý thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
- Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử
- Thuế thu nhập cá nhân
- Tải về Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai
- Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai gửi Cơ quan thuế
- Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai
- Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
- Tải về Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai
- Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai
- Mẫu Thông báo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đã lập sai gửi Cơ quan thuế
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];