- Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 91 áp dụng từ 01/7/2026? Tải Chứng từ khấu trừ thuế TNCN file word?
- Tại bản thể hiện, số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được thể hiện ở đâu trên chứng từ?
- Hướng dẫn đăng ký sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Thông tư 91 như thế nào?
Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 91 áp dụng từ 01/7/2026? Tải Chứng từ khấu trừ thuế TNCN file word?
Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là mẫu 03/TNCN Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 91 áp dụng từ 01/7/2026 có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 91 áp dụng từ 01/7/2026
>>> Phân biệt Hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế mới nhất 2026? Chi tiết ra sao?

Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 91 áp dụng từ 01/7/2026? Tải Chứng từ khấu trừ thuế TNCN file word? (Hình từ Internet)
Tại bản thể hiện, số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được thể hiện ở đâu trên chứng từ?
Theo Mục 1 Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử như sau:
PHỤ LỤC II
KÝ HIỆU MẪU, KÝ HIỆU CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử
a) Ký hiệu mẫu chứng từ là 03/TNCN;
b) Ký hiệu chứng từ gồm sáu ký tự gồm cả chữ viết và chữ số được quy định như sau:
- Hai chữ đầu “CT” là chữ viết tắt của chứng từ;
- Hai ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả-rập thể hiện năm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được xác định theo hai chữ số cuối của năm dương lịch;
- Hai ký tự cuối là chữ viết do tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sử dụng nhiều mẫu chứng từ điện tử trong cùng một loại chứng từ thì sử dụng hai ký tự cuối để phân biệt các mẫu chứng từ;
Ví dụ: 03/TNCNCT26AA: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử lập và cấp cho người nộp thuế trong năm 2026.
- Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử là số thứ tự được thể hiện trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử. Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa tám chữ số bắt đầu từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm;
- Tại bản thể hiện, ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (hoặc ở vị trí dễ nhận biết).
...
Theo đó, tại bản thể hiện, số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (hoặc ở vị trí dễ nhận biết).
Hướng dẫn đăng ký sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Thông tư 91 như thế nào?
Theo Điều 17 Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn đăng ký sử dụng chứng từ điện tử như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu các khoản thuế, phí, lệ phí trước khi sử dụng chứng từ điện tử theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì thực hiện đăng ký sử dụng qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Đối với các khoản thuế, phí, lệ phí hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện đăng ký sử dụng qua Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp được miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì được lựa chọn đăng ký sử dụng chứng từ điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ.
Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC .
Hệ thống thông tin quản lý thuế, Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế, qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đối với trường hợp đăng ký sử dụng chứng từ điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
(2) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và gửi thông báo điện tử trực tiếp đến tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức thu các khoản phí, lệ phí về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử.
(3) Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, tổ chức, cá nhân tại khoản (1) thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan quản lý thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Hệ thống thông tin quản lý thuế, Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định tại khoản (2).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];