Mẫu Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa mới nhất hiện nay sẽ là mẫu nào?

Trần Thị Tuyết Vân 145 lượt xem
20:42 | 05/04/2024
Tôi có một câu hỏi như sau: Mẫu Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa mới nhất hiện nay sẽ là mẫu nào? Tôi mong nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của chị N.T.P ở Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa mới nhất hiện nay sẽ là mẫu nào?
  2. Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa gồm những gì?
  3. Thủ tục đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa được quy định thế nào?

Mẫu Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa mới nhất hiện nay sẽ là mẫu nào?

Mẫu Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa mới nhất hiện nay là Mẫu số 28 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP

Tải Mẫu Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa mới nhất hiện nay

Đăng ký niêm yết cổ phiếu

Đăng ký niêm yết cổ phiếu (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa gồm những gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 126/2017/NĐ-CP, thì doanh nghiệp cổ phần hóa là doanh nghiệp thuộc đối tượng sau thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại nhà nước), Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chưa chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp II).

Căn cứ khoản 1 Điều 110 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa gồm những tài liệu sau:

(1) Giấy đăng ký niêm yết cổ phiếu theo Mẫu số 28 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

(2) Bản cáo bạch niêm yết theo Mẫu số 29 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Giấy chứng nhận đăng ký chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, báo cáo kết quả chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức đăng ký niêm yết hoặc quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Đề án cổ phần hóa (trong trường hợp hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa); Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết cổ phiếu.

(3) Sổ đăng ký cổ đông của tổ chức đăng ký niêm yết được lập trong thời hạn 01 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết; kèm theo danh sách cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (số lượng, tỷ lệ nắm giữ, thời gian bị hạn chế chuyển nhượng (nếu có)).

(4) Cam kết của cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm và cam kết của cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng trên về việc nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo.

(5) Hợp đồng tư vấn niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán.

(6) Giấy chứng nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc cổ phiếu của tổ chức đăng ký niêm yết đã đăng ký chứng khoán tập trung.

(7) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương.

(8) Báo cáo tài chính trong 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết của tổ chức đăng ký niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Nghị định này.

Lưu ý: Sở giao dịch chứng khoán sau khi chấp thuận niêm yết phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 01 bản sao hồ sơ đăng ký niêm yết.

Thủ tục đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa được quy định thế nào?

Việc đăng ký niêm yết cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa được thực hiện theo thủ tục quy định tại Điều 111 Nghị định 155/2020/NĐ-CP như sau:

Thủ tục đăng ký niêm yết
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận niêm yết, tổ chức đăng ký niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch.

Như vậy, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu đầy đủ và hợp lệ, Sở giao dịch chứng khoán có quyết định chấp thuận niêm yết.

Trường hợp Sở giao dịch chứng khoán từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Và trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được chấp thuận niêm yết, tổ chức đăng ký niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội