Hướng dẫn cách nộp hồ sơ bản giấy báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở Nội vụ chi tiết ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,577 lượt xem
08:44 | 06/06/2026
Nội dung dưới đây có nêu rõ việc "Hướng dẫn cách nộp hồ sơ bản giấy báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở Nội vụ chi tiết ra sao?".
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách nộp hồ sơ bản giấy báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở Nội vụ chi tiết ra sao?
  2. Địa chỉ 34 Sở Nội vụ của 34 tỉnh thành để nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động hiện nay ở đâu?
  3. Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như thế nào?

Hướng dẫn cách nộp hồ sơ bản giấy báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở Nội vụ chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung hướng dẫn cách nộp hồ sơ bản giấy báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở Nội vụ chi tiết như sau:

Bước 1: Điền đầy đủ thông tin báo cáo tình hình sử dụng lao động theo mẫu theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP - tải về

Bước 2: Gửi báo cáo tình hình sử dụng lao động đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Lưu ý: Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP - tải mẫu

Căn cứ theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP có quy định:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP

Xem thêm:

Hợp đồng lao động 2026: Quy trình giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng lao động chi tiết ra sao?

04 trường hợp người lao động bị sa thải năm 2026?

Mẫu đơn xin tạm ứng tiền lương 2026? Tải mẫu ?

Mẫu đơn đề xuất tăng lương năm 2026? Tải mẫu?

Mẫu biên bản bàn giao công việc 2026 ? Tải mẫu?

*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn cách nộp hồ sơ bản giấy báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở Nội vụ chi tiết ra sao?"

Hướng dẫn cách nộp hồ sơ bản giấy báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở Nội vụ

Hướng dẫn cách nộp hồ sơ bản giấy báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở Nội vụ chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Địa chỉ 34 Sở Nội vụ của 34 tỉnh thành để nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động hiện nay ở đâu?

Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

(Điều 1 Thông tư 10/2025/TT-BNV)

Có thể tham khảo địa chỉ 34 Sở Nội vụ của 34 tỉnh thành để nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động theo bảng dưới đây:

Địa chỉ 34 Sở Nội vụ của 34 tỉnh thành để nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động

TT

Tỉnh/Thành phố

Địa chỉ trụ sở Sở Nội vụ sau sáp nhập

1

An Giang

Cơ sở 1: Số 09 Mạc Đĩnh Chi, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

Cơ sở 2: Số 249 Nguyễn Trung Trực, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

2

Bắc Ninh

Tầng 2-3-4-5 Nhà A, Khu liên cơ quan tỉnh Bắc Ninh, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh

3

Cà Mau

số 91-93 đường Lý Thường Kiệt, Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

4

Cao Bằng

Tầng 7, 8, 9, tòa B, Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành tỉnh Cao Bằng, khu đô thị mới, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng

5

TP. Cần Thơ

51 Lý Tự Trọng, Phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

6

TP. Đà Nẵng

Tầng 9, 10, 19 Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

7

Đắk Lắk

Số 23, Trường Chinh, Phường Buôn ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

8

Điện Biên

Thôn Thanh Xuân, xã Thanh Nưa, tỉnh Điện Biên

9

Đồng Nai

Số 108, đường Hà Huy Giáp, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai

10

Đồng Tháp

Số 375-379 đường Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp

11

Gia Lai

180 Tăng Bạt Hổ, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai

12

TP. Hà Nội

18B Lê Thánh Tông, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội

13

Hà Tĩnh

Số 187, đường Nguyễn Huy Tự, phường Thành Sen, Hà Tĩnh

14

TP. Hải Phòng

- Trụ Sở số 1: Tòa J - 5 Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

- Trụ Sở số 2: Tòa I - 6 Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

15

TP. Huế

18 Nguyễn Sinh Sắc, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế

16

Hưng Yên

Trụ sở chính: Số 6 Đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Cơ sở 2: Số 8 đường Lê Lơi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên

Cơ sở 3: Số 19 đường Lê Lơi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên

17

Khánh Hòa

05 Pasteur - Nha Trang - Khánh Hòa

18

Lai Châu

Tầng 1, 2 nhà D khu Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh Lai Châu, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu

19

Lạng Sơn

Số 4 đường Quang Trung, Phường Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn

20

Lào Cai

Số 159, Đinh Tiên Hoàng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai

21

Lâm Đồng

Số 36 Trần Phú, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng (Tầng 7 TTHC)

22

Ninh Bình

Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

23

Nghệ An

Số 30, đường Phan Đăng Lưu, Phường Trường Vinh, Tỉnh Nghệ An

24

Phú Thọ

Số 370, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

25

Quảng Ninh

Tầng 3-Trụ sở Liên cơ quan số 2-Phường Hạ Long, Quảng Ninh

26

Quảng Ngãi

55 Nguyễn Nghiêm - Phường Cẩm Thành - Tỉnh Quảng Ngãi

27

Quảng Trị

Số 72 Ngô Quyền - phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị

28

Sơn La

Tầng 4, tòa nhà 9 tầng - Khu Trụ sở HĐND - UBND - UBMTTQVN tỉnh và một số Sở, ban, ngành của tỉnh. Phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La

29

Tây Ninh

19 Trần Hưng Đạo, phường Long An, tỉnh Tây Ninh.

30

Tuyên Quang

Đường Lý Thánh Tông, Phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang

31

Thái Nguyên

Số 17, đường Đội Cấn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

32

Thanh Hóa

44 Đại lộ Lê Lợi, Phường Hạc Thành, Tỉnh Thanh Hóa

33

TP. Hồ Chí Minh

Trụ sở 1: 159 Pasteur, phường Xuân Hòa, TP.Hồ Chí Minh

Trụ sở 2: đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh

Trụ sở 3: số 01 đường Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh

34

Vĩnh Long

Số 42 Nguyễn Huệ, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.

Trên đây là thông tin Địa chỉ 34 Sở Nội vụ của 34 tỉnh thành để nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động

Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 thì có quy định về chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như sau:

(1) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

(3) Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

(4) Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

(5) Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

(6) Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

(7) Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất