Trả lương dưới mức tối thiểu từ 01/01/2026 sẽ bị phạt 20 - 75 triệu ra sao? Mức lương mức tối thiểu vùng từ 2026 thế nào?

Phạm Thị Hồng 1,838 lượt xem
16:59 | 05/12/2025
Trả lương dưới mức tối thiểu từ 01/01/2026 sẽ bị phạt 20 - 75 triệu ra sao? Mức lương mức tối thiểu vùng từ 2026?
Nội dung chính
  1. Trả lương dưới mức tối thiểu từ 01/01/2026 sẽ bị phạt 20 - 75 triệu ra sao? Mức lương mức tối thiểu vùng hiện hành?
  2. Quy định về áp dụng mức lương tối thiểu từ 1/1/2026
  3. Những việc cán bộ, công chức không được làm 2025 ra sao?

Trả lương dưới mức tối thiểu từ 01/01/2026 sẽ bị phạt 20 - 75 triệu ra sao? Mức lương mức tối thiểu vùng hiện hành?

Thông tin về "trả lương dưới mức tối thiểu từ 01/01/2026 sẽ bị phạt 20 - 75 triệu" được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...

Theo đó, mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026 được quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Quy định xử phạt trả lương dưới mức tối thiểu từ 01/01/2026 với mức phạt lên đến 75 triệu đồng thể hiện sự siết chặt bảo vệ quyền lợi người lao động, buộc doanh nghiệp phải rà soát kỹ thang bảng lương theo mức lương tối thiểu vùng mới - Đây là nhận định của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

*Trên đây là thông tin về "Trả lương dưới mức tối thiểu từ 01/01/2026 sẽ bị phạt 20 - 75 triệu ra sao? Mức lương mức tối thiểu vùng từ 2026?"

Trả lương dưới mức tối thiểu từ 01/01/2026 sẽ bị phạt 20 - 75 triệu ra sao? Mức lương mức tối thiểu vùng hiện hành?

Trả lương dưới mức tối thiểu từ 01/01/2026 sẽ bị phạt 20 - 75 triệu ra sao? Mức lương mức tối thiểu vùng từ 2026? (Hình từ Internet)

Quy định về áp dụng mức lương tối thiểu từ 1/1/2026

Quy định về áp dụng mức lương tối thiểu từ 1/1/2026 được nêu tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Những việc cán bộ, công chức không được làm 2025 ra sao?

Những việc cán bộ, công chức không được làm 2025 được quy định tại Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025, cụ thể như sau:

(1) Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

(2) Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

(3) Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

(4) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

(5) Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

(6) Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất