Mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai 2026 là bao nhiêu? Tra cứu mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai 2026?

Nguyễn Lê Anh Thư 948 lượt xem
06:30 | 07/02/2026
Mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai 2026 là bao nhiêu? Tra cứu mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai 2026? Áp dụng mức lương tối thiểu như thế nàotừ 1/1/2026? Khi nào người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai 2026 là bao nhiêu? Tra cứu mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai 2026?
  2. Áp dụng mức lương tối thiểu như thế nào từ 1/1/2026?
  3. Khi nào người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ?

Mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai 2026 là bao nhiêu? Tra cứu mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai 2026?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời, căn cứ theo Mục 28 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể dưới đây là bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại tỉnh Đồng Nai 2026:

TT

Tên đơn vị hành chính

Lương tối thiểu vùng

Theo tháng

Theo giờ

1

Phường Biên Hòa

Vùng I

5.310.000

25.500

2

Phường Trấn Biên

Vùng I

5.310.000

25.500

3

Phường Tam Hiệp

Vùng I

5.310.000

25.500

4

Phường Long Bình

Vùng I

5.310.000

25.500

5

Phường Trảng Dài

Vùng I

5.310.000

25.500

6

Phường Hố Nai

Vùng I

5.310.000

25.500

7

Phường Long Hưng

Vùng I

5.310.000

25.500

8

Xã Đại Phước

Vùng I

5.310.000

25.500

9

Xã Nhơn Trạch

Vùng I

5.310.000

25.500

10

Xã Phước An

Vùng I

5.310.000

25.500

11

Xã Phước Thái

Vùng I

5.310.000

25.500

12

Xã Long Phước

Vùng I

5.310.000

25.500

13

Xã Bình An

Vùng I

5.310.000

25.500

14

Xã Long Thành

Vùng I

5.310.000

25.500

15

Xã An Phước

Vùng I

5.310.000

25.500

16

Xã An Viễn

Vùng I

5.310.000

25.500

17

Xã Bình Minh

Vùng I

5.310.000

25.500

18

Xã Trảng Bom

Vùng I

5.310.000

25.500

19

Xã Bàu Hàm

Vùng I

5.310.000

25.500

20

Xã Hưng Thịnh

Vùng I

5.310.000

25.500

21

Xã Dầu Giây

Vùng I

5.310.000

25.500

22

Xã Gia Kiệm

Vùng I

5.310.000

25.500

23

Xã Thống Nhất

Vùng I

5.310.000

25.500

24

Phường Bình Lộc

Vùng I

5.310.000

25.500

25

Phường Bảo Vinh

Vùng I

5.310.000

25.500

26

Phường Xuân Lập

Vùng I

5.310.000

25.500

27

Phường Long Khánh

Vùng I

5.310.000

25.500

28

Phường Hàng Gòn

Vùng I

5.310.000

25.500

29

Xã Xuân Đông

Vùng I

5.310.000

25.500

30

Xã Xuân Định

Vùng I

5.310.000

25.500

31

Xã Xuân Phú

Vùng I

5.310.000

25.500

32

Xã Xuân Lộc

Vùng I

5.310.000

25.500

33

Xã Xuân Hòa

Vùng I

5.310.000

25.500

34

Xã Xuân Thành

Vùng I

5.310.000

25.500

35

Xã Xuân Bắc

Vùng I

5.310.000

25.500

36

Xã Trị An

Vùng I

5.310.000

25.500

37

Xã Tân An

Vùng I

5.310.000

25.500

38

Phường Tân Triều

Vùng I

5.310.000

25.500

39

Phường Tam Phước

Vùng I

5.310.000

25.500

40

Phường Phước Tân

Vùng I

5.310.000

25.500

41

Xã Phú Lý

Vùng I

5.310.000

25.500

42

Xã Xuân Đường

Vùng II

4.730.000

22.700

43

Xã Cẩm Mỹ

Vùng II

4.730.000

22.700

44

Xã Sông Ray

Vùng II

4.730.000

22.700

45

Xã La Ngà

Vùng II

4.730.000

22.700

46

Xã Định Quán

Vùng II

4.730.000

22.700

47

Xã Phú Vinh

Vùng II

4.730.000

22.700

48

Xã Phú Hòa

Vùng II

4.730.000

22.700

49

Xã Tà Lài

Vùng II

4.730.000

22.700

50

Xã Nam Cát Tiên

Vùng II

4.730.000

22.700

51

Xã Tân Phú

Vùng II

4.730.000

22.700

52

Xã Phú Lâm

Vùng II

4.730.000

22.700

53

Phường Minh Hưng

Vùng II

4.730.000

22.700

54

Phường Chơn Thành

Vùng II

4.730.000

22.700

55

Xã Nha Bích

Vùng II

4.730.000

22.700

56

Xã Tân Quan

Vùng II

4.730.000

22.700

57

Phường Đồng Xoài

Vùng II

4.730.000

22.700

58

Phường Bình Phước

Vùng II

4.730.000

22.700

59

Xã Thuận Lợi

Vùng II

4.730.000

22.700

60

Xã Đồng Tâm

Vùng II

4.730.000

22.700

61

Xã Tân Lợi

Vùng II

4.730.000

22.700

62

Xã Đồng Phú

Vùng II

4.730.000

22.700

63

Xã Thanh Sơn

Vùng II

4.730.000

22.700

64

Xã Đak Lua

Vùng II

4.730.000

22.700

65

Xã Xuân Quế

Vùng II

4.730.000

22.700

66

Xã Tân Khai

Vùng III

4.140.000

20.000

67

Xã Minh Đức

Vùng III

4.140.000

20.000

68

Phường Bình Long

Vùng III

4.140.000

20.000

69

Phường An Lộc

Vùng III

4.140.000

20.000

70

Xã Lộc Thành

Vùng III

4.140.000

20.000

71

Xã Lộc Ninh

Vùng III

4.140.000

20.000

72

Xã Lộc Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

73

Xã Lộc Tấn

Vùng III

4.140.000

20.000

74

Xã Lộc Thạnh

Vùng III

4.140.000

20.000

75

Xã Lộc Quang

Vùng III

4.140.000

20.000

76

Xã Tân Tiến

Vùng III

4.140.000

20.000

77

Phường Phước Bình

Vùng III

4.140.000

20.000

78

Phường Phước Long

Vùng III

4.140.000

20.000

79

Xã Bình Tân

Vùng III

4.140.000

20.000

80

Xã Long Hà

Vùng III

4.140.000

20.000

81

Xã Phú Riềng

Vùng III

4.140.000

20.000

82

Xã Phú Trung

Vùng III

4.140.000

20.000

83

Xã Tân Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

84

Xã Thiện Hưng

Vùng IV

3.700.000

17.800

85

Xã Hưng Phước

Vùng IV

3.700.000

17.800

86

Xã Phú Nghĩa

Vùng IV

3.700.000

17.800

87

Xã Đa Kia

Vùng IV

3.700.000

17.800

88

Xã Phước Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

89

Xã Nghĩa Trung

Vùng IV

3.700.000

17.800

90

Xã Bù Đăng

Vùng IV

3.700.000

17.800

91

Xã Thọ Sơn

Vùng IV

3.700.000

17.800

92

Xã Đak Nhau

Vùng IV

3.700.000

17.800

93

Xã Bom Bo

Vùng IV

3.700.000

17.800

94

Xã Bù Gia Mập

Vùng IV

3.700.000

17.800

95

Xã Đăk Ơ

Vùng IV

3.700.000

17.800

Mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai

Mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai 2026 là bao nhiêu? Tra cứu mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại Đồng Nai 2026? (Hình từ Internet)

Áp dụng mức lương tối thiểu như thế nào từ 1/1/2026?

Quy định về áp dụng mức lương tối thiểu từ 1/1/2026 được nêu tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.

Khi nào người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ?

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật lao động 2019 về làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật lao động 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT: Giới thiệu chi tiết ứng dụng giải bài tập, ôn tập và luyện thi, hỏi đáp AI môn Giáo dục Công dân và Kinh tế & Pháp luật

AIGiaoDuc là ứng dụng học tập do Công ty TNHH Thư Viện Pháp Luật phát triển, dành cho học sinh THCS và THPT, đồng thời hỗ trợ phụ huynh và giáo viên. Nội dung bám sát Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm, đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật. Ứng dụng tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất.