Toàn văn Công văn 4812/CT-QLTT giới thiệu một số điểm mới Thông tư 94/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?
Ngày 14/7/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 4812/CT-QLTT năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 94/2026/TT-BTC.
>>> Tải về Toàn văn Công văn 4812/CT-QLTT năm 2026
Theo đó, tại Mục 1 Công văn 4812/CT-QLTT năm 2026 đã giới thiệu điểm mới về cách tiếp cận: từ quản lý rủi ro sang quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro tại Thông tư 94/2026/TT-BTC như sau:
- Thông tư 31/2021/TT-BTC xây dựng khung quản lý rủi ro xoay quanh ba nội dung chính: thu thập, xử lý thông tin; đánh giá tuân thủ và phân loại mức độ rủi ro; áp dụng biện pháp quản lý thuế phù hợp với từng mức rủi ro. Các quy định về tuân thủ trong Thông tư 31/2021/TT-BTC chủ yếu phục vụ cho việc phân loại rủi ro và lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra, hoàn thuế, quản lý đăng ký thuế, quản lý nợ thuế, quản lý hóa đơn.
- Thông tư 94/2026/TT-BTC kế thừa cách tiếp cận quản lý rủi ro nhưng bổ sung, nâng cấp thành mô hình quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro thống nhất, với các điểm nổi bật sau:
+ Xây dựng cơ chế quản lý tuân thủ riêng, có tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ và các biện pháp nâng cao tuân thủ cho từng nhóm người nộp thuế.
+ Coi kết quả phân loại tuân thủ là yếu tố đầu vào không thể thiếu cho việc phân loại mức độ rủi ro trong từng nghiệp vụ quản lý thuế, giúp cơ quan thuế vừa khuyến khích nâng cao tuân thủ, vừa phòng ngừa và xử lý rủi ro.
+ Quy định rõ việc gắn kết quản lý tuân thủ với lập kế hoạch kiểm tra, giám sát trọng điểm, quản lý nợ, hoàn thuế, miễn giảm, hóa đơn điện tử, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.
Nói cách khác, Thông tư 94/2026/TT-BTC chuyển trọng tâm từ “chỉ quản lý rủi ro” sang “quản lý hành vi tuân thủ, đồng thời quản lý rủi ro”.
>>> Xem chi tiết điểm mới Thông tư 91 tại Công văn 4812/CT-QLTT năm 2026 Tải về

Toàn văn Công văn 4812/CT-QLTT giới thiệu một số điểm mới Thông tư 94/2026/TT-BTC chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế từ 1/7/2026 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:
(1) Việc áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, không phân biệ đối xử; được thực hiện nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, khuyết khích và tạo điều kiện để người nộp thuế tự nguyện tuân thủ tốt pháp luật thuế đồng thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
(2) Quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế phải được thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện, thưởng xuyên được cập nhật áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ pháp luậ thuế và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng người nộp thuế; ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại và tự động hóa trong thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá và phân loại.
(3) Thông tin phục vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro được thu thập từ các nguồn thông tin trong và ngoài cơ quan thuế, bao gồm cả thông tin từ nước ngoài theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều 6 Thông tư 94/2026/TT-BTC; được quản lý thông qua hệ thống quản trị thuế của ngành thuế, đồng thời được xử lý, chia sẻ và cung cấp cho cơ quan thuế các cấp và các cơ quan nhà nước có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.
(4) Việc đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế được thực hiện tự động, định kỳ, theo một hoặc kết hợp các phương pháp được quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC trên cơ sở quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, hệ thống tiêu chí và cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.
(5) Trường hợp Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng yêu cầu áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế, việc thực hiện được tiến hành thủ công trên cơ sở phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyển theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
(6) Trường hợp có thay đổi thông tin làm thay đổi kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế mà hệ thống ứng dụng chưa tự động cập nhật, việc điều chỉnh được thực hiện thủ công bởi công chức thuế sau khi được người có thẩm quyền phê duyệt.
(7) Căn cứ kết quả đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện:
- Quyết định việc kiểm tra, giám sát và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp;
- Xây dựng kế hoạch và biện pháp nâng cao mức độ tuân thủ tổng thể, phù hợp với nguồn lực, trên cơ sở phân tích hành vi, nguyên nhân và quy mô của từng mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro.
(8) Kết quả áp dụng các biện pháp nghiệp vụ tương ứng với từng mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế phải được cập nhật đầy đủ, chính xác vào các ứng dụng hỗ trợ quản lý thuế hoặc Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế của cơ quan thuế đối với từng trường hợp cụ thể, làm cơ sở cho việc hoàn thiện cơ chế và đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế trong các kỳ tiếp theo.
(9) Công chức thuế không phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các hành vi đã thực hiện đúng quy định tại Thông tư này và các hướng dẫn về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro khi thi hành nhiệm vụ.
Quy định mới về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế từ 1/7/2026?
Căn cứ Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định mới về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế từ 1/7/2026 như sau:
(1) Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
(2) Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
- Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
(3) Nội dung công khai thông tin quy định tại (2) bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
(4) Hình thức, thẩm quyền công khai thông tin quy định tại (2) thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];