Công văn 7588/THO-NVDTPC về điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết thế nào?
Ngày 13/8/2026, Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có Công văn 7588/THO-NVDTPC năm 2026 giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài Chính.
>>> TẢI VỀ Công văn 7588/THO-NVDTPC năm 2026
Theo đó, ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026).
Thuế tỉnh Thanh Hóa thông báo đến Quý Người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa một số điểm mới của Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
(1) Về những quy định chung;
(2) Về giao dịch điện tử trong quản lý thuế;
(3) Về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác;
(4) Về nộp thuế, khoản thu khác; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp tiền phạt; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
(5) Về thủ tục hoàn thuế;
(6) Về miễn thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ;
(7) Về kiểm tra thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật thuế, phí, lệ phí;
(8) Về kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử;
(9) Về một số vấn đề khác;
(10) Về điều khoản thi hành.
Quý Người nộp thuế vui lòng quét mã QR dưới đây để truy cập chi tiết điểm mới của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Trên đây là nội dung "Công văn 7588/THO-NVDTPC về điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết thế nào?"

Công văn 7588/THO-NVDTPC về điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế chi tiết thế nào?
Thuế suất thuế TNDN 2026 ra sao?
Thuế suất thuế TNDN 2026 được quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau: Mẫu 04 TNDN Thông tư 89 2026 TT BTC
STT | Mức thuế suất thuế TNDN | Trường hợp áp dụng |
1 | Thuế suất 20% | Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp STT 2, 3, 5 và thuế suất ưu đãi. |
2 | Thuế suất 15% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. |
3 | Thuế suất 17% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ - không quá 50 tỷ đồng. |
4 | 25% - 50% | Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. |
5 | 50% | Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) |
6 | 40% | Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất. |
Lưu ý: Doanh thu tính thuế bảng nêu trên được xác định như sau:
(1) Thuế suất 15% và 17%
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại STT 2, 3 là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Mẫu 04 TNDN Thông tư 89 2026 TT BTC
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại STT 2, 3 bảng trên.
(2) Thuế suất 25 - 50% Mẫu 04 TNDN tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí; Mẫu 04 TNDN tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
(3) Thuế suất 40%, 50% Mẫu 04 TNDN tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%.
- Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nào?
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp đáp ứng điều kiện sau đây:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.Mẫu 04 TNDN Mẫu 04 TNDN
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (ngày 17/05/2025) mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại; Mẫu 04 TNDN Mẫu 04 TNDN
Theo đó không phải cứ thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế. Quan trọng là tính đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp phải còn nằm trong thời hạn “03 năm đầu thành lập”. Mẫu 04 TNDN Thông tư 89 2026 TT BTC
- Nếu đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp chưa hết 03 năm đầu thành lập thì được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.
- Nếu 03 năm đầu thành lập đã kết thúc trước năm 2025 thì không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo chính sách này.
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Loại doanh nghiệp | Lĩnh vực | Số lao động tham gia BHXH bình quân năm | Tổng doanh thu tối đa (năm) | Hoặc Tổng nguồn vốn tối đa (năm) |
Doanh nghiệp nhỏ | + Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng + Thương mại và dịch vụ | + Không quá 100 người + Không quá 50 người | + Không quá 50 tỷ đồng + Không quá 100 tỷ đồng | + Không quá 20 tỷ đồng + Không quá 50 tỷ đồng |
Doanh nghiệp vừa | + Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng + Thương mại và dịch vụ | + Không quá 200 người + Không quá 100 người | + Không quá 200 tỷ đồng + Không quá 300 tỷ đồng | + Không quá 100 tỷ đồng + Không quá 100 tỷ đồng |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];