Toàn văn Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC về việc hướng dẫn chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức 2026?

Nguyễn Văn Phú 3,919 lượt xem
11:16 | 20/03/2026
Toàn văn Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC về việc hướng dẫn chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức 2026?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC về việc hướng dẫn chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức 2026?
  2. Quản lý tiền lương và thu nhập đối với cán bộ công chức viên chức như thế nào?
  3. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân ra sao?

Toàn văn Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC về việc hướng dẫn chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức 2026?

Ngày 5/3/2026, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã có Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC năm 2026 về việc hướng dẫn chế độ, chính sách

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC năm 2026

Theo đó, Trả lời Công văn 415/VP-THTK năm 2026 của Văn phòng Bộ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La tại Công văn 401/SNC-TCCB năm 2026, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến về việc thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

(1) Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP thì vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Đến nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định 272/2025/NĐCP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030, trong đó quy định tiêu chí xác định địa bàn và giao Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn;

Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh; Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.

Ngày 29/01/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 công bố danh sách các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.

Theo đó, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các thôn đặc biệt khó khăn được quy định tại Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 nêu trên.

(2) Tại Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 quy định:

“1. Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn 2 vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền.

2. Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền.

3. Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù.”

Theo đó, việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau sắp xếp đơn vị hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 nêu trên.

Trên đây là ý kiến của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, đề nghị Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ

Toàn văn Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC về việc hướng dẫn chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức 2026?

Toàn văn Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC về việc hướng dẫn chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức 2026? (Hình từ Internet)

Quản lý tiền lương và thu nhập đối với cán bộ công chức viên chức như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về quản lý tiền lương và thu nhập đối với cán bộ công chức viên chức được quy định như sau:

(1) Các cơ quan, đơn vị thực hiện việc xếp l­ương, chế độ phụ cấp lương, nâng bậc lương, trả lương, quản lý tiền lương và thu nhập theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với các cơ quan hành chính đ­ược khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp của Nhà n­ước thực hiện chế độ hạch toán và tự chủ tài chính, thì căn cứ vào kết quả tiết kiệm kinh phí hành chính và mức tăng trưởng các nguồn thu được quyền quyết định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương so với mức l­ương tối thiểu chung và tăng thêm mức trích lập các quỹ khen th­ưởng, quỹ phúc lợi để tăng thêm thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

(2) Thực hiện phân cấp trách nhiệm để ng­ười đứng đầu cơ quan nhà nước và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp của Nhà n­ước quyết định việc xếp lư­ơng, nâng bậc lư­ơng thư­ờng xuyên, nâng bậc l­ương trư­ớc thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

(3) Đối với chức danh chuyên gia cao cấp, chuyên viên cao cấp và tương đư­ơng, thực hiện phân cấp việc quyết định xếp lư­ơng, nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung như sau:

- Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Việc quyết định xếp l­ương, nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc l­ương trư­ớc thời hạn, thực hiện theo phân cấp hiện hành.

- Đối với ngạch chuyên viên cao cấp và t­ương đư­ơng (loại A3):

+ Việc quyết định xếp l­ương vào loại A3 khi được phê chuẩn kết quả bầu cử, khi được bổ nhiệm vào ngạch (hoặc chức danh), nâng ngạch, chuyển ngạch, thực hiện theo phân cấp hiện hành.

+ Việc quyết định nâng bậc l­ương th­ường xuyên và phụ cấp thâm niên vượt khung trong ngạch hoặc trong chức danh loại A3 do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trư­ởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trư­ởng, Thủ tr­ưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trư­ởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó ra quyết định thực hiện và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ.

+ Việc quyết định nâng bậc l­ương trư­ớc thời hạn (khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và khi có thông báo nghỉ h­ưu) trong ngạch hoặc trong chức danh loại A3 do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trư­ởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trư­ởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trư­ởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng trực tiếp sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó ra quyết định thực hiện sau khi có thỏa thuận của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ.

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân ra sao?

Căn cứ Điều 6 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân như sau:

(1) Tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc, lợi ích quốc gia, dân tộc.

(2) Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, tận tụy phục vụ Nhân dân.

(3) Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, tôn trọng, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân.

(4) Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất