Thông tư 31/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23 có hiệu lực từ 1/6/2025 được tóm tắt theo Công điện 72 ra sao?
>> Tải về file PDF Thông tư 31/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23 về tem điện tử?
Ngày 01/6/2025, Cục thuế có Công điện 72/CĐ-CT năm 2025 về việc triển khai thực hiện Thông tư 31/2025/TT-BTC và Thông tư 32/2025/TT-BTC.
Theo đó, tại Công điện 72/CĐ-CT năm 2025 tóm tắt Thông tư 31/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 23/2021/TT-BTC có hiệu lực từ 1/6/2025. Cụ thể:
(1) Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư 23/2021/TT-BTC về mẫu tem và quy định về dán tem điện tử;
(2) Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 23/2021/TT-BTC về quản lý, mua bán tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu;
(3) Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 23/2021/TT-BTC về quản lý tem điện tử thuốc là, tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước;
(4) Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư 23/2021/TT-BTC về kinh phí in tem.
Một số nội dung mới cần lưu ý kể từ ngày Thông tư 31/2025/TT-BTC có hiệu lực như sau:
- Bỏ các giấy tờ, tài liệu tổ chức, cá nhân phải cung cấp khi đến cơ quan thuế mua, nhận tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu.
- Quy định khi tổ chức, cá nhân xuất tem cho bộ phận sản xuất thì tổ chức, cá nhân phải quét mã QR gắn trên thùng tem hoặc Block tem hoặc con tem, đồng thời nhập các dữ liệu để đảm bảo kết nối thông tin về dữ liệu tem điện tử được truyền về Hệ thống quản lý tem điện tử.
- Thay thế Mẫu số 02/TEM; Mẫu số 04/TEM; Mẫu số 07/TEM ban hành kèm theo Thông tư 23/2021/TT-BTC bằng Mẫu số 02/TEM; Mẫu số 04/TEM; Mẫu số 07/TEM ban hành kèm theo Thông tư 31/2025/TT-BTC. Bãi bỏ Mẫu số 03/TEM; Mẫu số 05/TEM ban hành kèm theo Thông tư 23/2021/TT-BTC.
*Trên đây là thông tin về "Thông tư 31/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23 có hiệu lực từ 1/6/2025 được tóm tắt theo Công điện 72 ra sao?"

Thông tư 31/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23 có hiệu lực từ 1/6/2025 được tóm tắt theo Công điện 72 ra sao? (Hình từ Internet)
Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền từ 01/6/2025?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền bao gồm:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
...
Như vậy theo quy định trên, các đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền gồm:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.
- Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, bao gồm:
+ Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
+ Cơ sở kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn;
+ Dịch vụ vận tải hành khách, hỗ trợ vận tải đường bộ;
+ Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định ngành kinh tế.
Các đối tượng này phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và kết nối, chuyển dữ liệu trực tiếp đến cơ quan thuế theo quy định.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có bao nhiêu ký tự?
Theo điểm k khoản 1 Điều 4 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1391/QĐ-TCT năm 2022 thì mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là dải ký tự bao gồm 23 ký tự. Cụ thể:
C1C2-C3C4-C5C6C7C8C9-C10C11C12C13C14C15C16C17C18C19C20 |
Trong đó:
- Một ký tự đầu C1: là chữ cái M cố định để thể hiện dấu hiệu nhận biết hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC.
- Một ký tự C2: là ký hiệu được gắn cố định để thể hiện loại hóa đơn điện tử từ 1 đến 6 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC.
- Hai ký tự C3C4: là 02 số cuối của năm phát hành hóa đơn được sinh tự động từ phần mềm bán hàng của NNT.
- Năm ký tự C5C6C7C8C9: là một chuỗi 05 ký tự do CQT cấp theo hình thức tự sinh từ hệ thống HĐĐT của CQT đảm bảo tính duy nhất.
- Mười một ký tự C10C11C12C13C14C15C16C17C18C19C20: là chuỗi 11 số được tự sinh từ phần mềm bán hàng đảm bảo tính duy nhất.
- Dấu gạch ngang (-): là ký tự để phân tách các nhóm ký tự thể hiện loại hóa đơn, năm phát hành hóa đơn tự sinh từ phần mềm bán hàng, ký tự do CQT cấp, chuỗi số tự sinh từ phần mềm bán hàng.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thể thiết lập cho nhiều máy tính tiền tại một hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc đảm bảo tính duy nhất của từng hóa đơn.
Ví dụ: Trường hợp người nộp thuế B thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn bán hàng, có sử dụng 03 máy tính tiền, đã đăng ký thành công HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền và đã được cấp dải ký tự mã của cơ quan thuế trong đó 5 ký tự định danh người nộp thuế là “15n74”. Ngày 01/07/2022 người nộp thuế B đã phát hành 05 HĐĐT đầu tiên từ 03 máy tính tiền. Với các thông tin nêu trên thì dải ký tự mã của CQT trên 05 hóa đơn điện tử khởi tạo từ 03 máy tính tiền được thể hiện như sau:
Máy tính tiền 1: đã phát hành 03 hóa đơn
M2-22-01n74-00000000001
M2-22-01n74-00000000004
M2-22-01n74-00000000005
Máy tính tiền 2: đã phát hành 01 hóa đơn
M2-22-01n74-00000000002
Máy tính tiền 3: đã phát hành 01 hóa đơn
M2-22-01n74-00000000003
LƯU Ý:
"Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền" là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử
(khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP; Điều 8 Thông tư 78/2021/TT-BTC)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];