Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 1/7/2026?

16:46 | 22/07/2026
Dưới đây là cập nhật quy định về Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP áp dụng từ 1/7/2026
  2. Nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  3. Điểm mới về CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP theo Công văn giới thiệu của Cục thuế

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP áp dụng từ 1/7/2026

Căn cứ Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, chứng từ khấu trừ thuế TNCN được lập tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, trừ các trường hợp sau:

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế

=> Tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc ký HĐLD dưới 03 tháng

=> Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu.

Đối với cá nhân ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên

=> Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn

=> Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

(Đây là điểm mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP so với quy định trước đó)

Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, nội dung chứng từ bao gồm:

  • Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
  • Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
  • Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
  • Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
  • Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
  • Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 1/7/2026?

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 1/7/2026?

Điểm mới về CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP theo Công văn giới thiệu của Cục thuế

Ngày 15/7/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4831/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

>>> TẢI VỀ Công văn 4831/CT-CS năm 2026

Dưới đây là Các nội dung sửa đổi, bổ sung về chứng từ điện tử tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/7/2026:

1. Thời điểm lập chứng từ (Điều 24)

Bổ sung trường hợp không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn.

2. Phương thức lập chứng từ điện tử (Điều 26)

Bổ sung 01 Điều mới: Phương thức lập chứng từ điện tử

- Chứng từ điện tử được lập trực tiếp trên hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hoặc trên phần mềm chứng từ điện tử của đơn vị;

- Việc lập chứng từ điện tử phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung giao dịch phát sinh; đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế, phí và lệ phí, bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch và khả năng kiểm soát trong quản lý nhà nước.

3 Kết nối chuyển dữ liệu chứng từ điện tử (Điều 27)

Bổ sung 01 Điều mới: Kết nối chuyển dữ liệu chứng từ điện tử

- Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng từ điện tử có trách nhiệm thực hiện kết nối, truyền và tiếp nhận dữ liệu chứng từ điện tử với cơ quan thuế thông qua hệ thống thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc qua hệ thống trung gian theo quy định;

- Việc kết nối, truyền và tiếp nhận dữ liệu chứng từ điện tử phải bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn và bảo mật dữ liệu: a) An toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật; b) Tính toàn vẹn, đầy đủ, chính xác của dữ liệu trong quá trình truyền, nhận và lưu trữ; c) Khả năng truy xuất, đối chiếu dữ liệu khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu;

- Trường hợp hệ thống thông tin điện tử gặp sự cố kỹ thuật dẫn đến không thể kết nối, truyền dữ liệu đúng thời hạn, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thông báo kịp thời cho cơ quan thuế và thực hiện truyền dữ liệu trong vòng 03 ngày làm việc sau khi sự cố được khắc phục.

4. Trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ chứng từ điện tử (Điều 28)

Bổ sung 02 nhóm đối tượng được miễn phí dịch vụ chứng từ điện tử gồm:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng miễn phí hóa đơn điện tử quy định tại Điều 11.

5. Về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng chứng từ điện tử (Điều 29)

Sửa đổi quy định chuyển dữ liệu biên lai điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu thay vì báo cáo tình hình sử dụng biên lai, cụ thể:

- Tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định:

“Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử, tổ chức nhận ủy nhiệm lập biên lai sau khi lập đầy đủ các nội dung trên biên lai điện tử gửi cho người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và gửi cho cơ quan thuế theo bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong ngày lập biên lai (trừ phí hải quan; lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

- Tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP quy định: “Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này để gửi cơ quan quản lý thuế cùng với thời gian gửi Tờ khai phí, lệ phí (trừ phí hải quan; lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh) theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

Trên đây là cập nhật quy định về Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2026 và một số nội dung liên quan về chứng từ điện tử.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội