Cách tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên hoadondientu.gdt.gov.vn? Hướng dẫn tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Nguyễn Thị Hậu 3,555 lượt xem
14:00 | 16/09/2026
Cách tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên hoadondientu.gdt.gov.vn? Hướng dẫn tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN? Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất?
Nội dung chính
  1. Cách tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên hoadondientu.gdt.gov.vn? Hướng dẫn tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
  2. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất?
  3. Hướng dẫn đăng ký sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Thông tư 91 như thế nào?

Cách tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên hoadondientu.gdt.gov.vn? Hướng dẫn tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Hướng dẫn các bước tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên hoadondientu.gdt.gov.vn:

Bước 1: Truy cập đường dẫn https://hoadondientu.gdt.gov.vn/.

Bước 2: Đăng nhập tài khoản được Cơ quan thuế cấp sau khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử.

Cách tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Bước 3: Tại trang chủ, chọn Tra cứu\Tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Cách tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Bước 4: Nhập ngày lập chứng từ hoặc khoảng thời gian lập chứng từ\nhấn Tìm kiếm. Hệ thống sẽ trả về danh sách chứng từ đã gửi Cơ quan thuế trong khoảng thời gian đã nhập.

Cách tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Bước 5: Nhấn Xem chứng từ để xem chi tiết chứng từ.

Cách tra cứu chứng từ khấu trừ thuế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân gồm:

(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;

(4) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

(5) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

(6) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

(7) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Trước đây, theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm các nội dung sau đây:

(1) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

(2) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

(3) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;

(4) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

(5) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

(6) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

(7) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Cách tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên hoadondientu.gdt.gov.vn? Hướng dẫn tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Cách tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN trên hoadondientu.gdt.gov.vn? Hướng dẫn tra cứu chứng từ khấu trừ thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất?

Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là mẫu 03/TNCN Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 91 áp dụng từ 01/7/2026 có dạng như sau:

Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 91 áp dụng từ 01/7/2026

TẢI VỀ Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ 01/7/2026

Trước đây, chứng từ khấu trừ thuế TNCN là Mẫu số 03/TNC được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP (thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP).

TẢI VỀ Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70

Hướng dẫn đăng ký sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Thông tư 91 như thế nào?

Theo Điều 17 Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn đăng ký sử dụng chứng từ điện tử như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu các khoản thuế, phí, lệ phí trước khi sử dụng chứng từ điện tử theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì thực hiện đăng ký sử dụng qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Đối với các khoản thuế, phí, lệ phí hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện đăng ký sử dụng qua Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp được miễn phí dịch vụ theo quy định tại Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì được lựa chọn đăng ký sử dụng chứng từ điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ.

Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC .

Hệ thống thông tin quản lý thuế, Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan gửi thông báo theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC về việc tiếp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế, qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đối với trường hợp đăng ký sử dụng chứng từ điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

(2) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và gửi thông báo điện tử trực tiếp đến tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức thu các khoản phí, lệ phí về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử.

(3) Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, tổ chức, cá nhân tại khoản (1) thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan quản lý thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Hệ thống thông tin quản lý thuế, Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan tiếp nhận mẫu đăng ký thay đổi thông tin và cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định tại khoản (2).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội