Những năm sinh nào phải đổi thẻ căn cước 2026? Không đổi thẻ căn cước khi đến hạn có bị xử phạt không?

Nguyễn Văn Phú 235 lượt xem
14:24 | 03/12/2025
Những năm sinh nào phải đổi thẻ căn cước 2026? Không đổi thẻ căn cước khi đến hạn có bị xử phạt không?
Nội dung chính
  1. Những năm sinh nào phải đổi thẻ căn cước 2026? Không đổi thẻ căn cước khi đến hạn có bị xử phạt không?
  2. Không đổi thẻ căn cước khi đến hạn có bị xử phạt không?
  3. Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước?
  4. Thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là bao lâu?

Những năm sinh nào phải đổi thẻ căn cước 2026? Không đổi thẻ căn cước khi đến hạn có bị xử phạt không?

Căn cứ các Điều 21 và 24 của Luật Căn cước 2023 quy định công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thuộc những năm sinh sau phải tiến hành đổi thẻ căn cước.

Về độ tuổi cấp đổi:

Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Về trường hợp cấp đổi:

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
b) Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
c) Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật;
d) Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước;
đ) Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính;
e) Xác lập lại số định danh cá nhân;
g) Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
2. Các trường hợp cấp lại thẻ căn cước bao gồm:
...

Như vậy, công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

Theo đó, vào năm 2026, những người sinh vào 4 năm sau đây sẽ phải thực hiện thủ tục đổi thẻ căn cước mới theo quy định:

- Sinh năm 2012 (đủ 14 tuổi)

- Sinh năm 2001 (đủ 25 tuổi)

- Sinh năm 1986 (đủ 40 tuổi)

- Sinh năm 1966 (đủ 60 tuổi)

Trên đây là nội dung "Những năm sinh nào phải đổi thẻ căn cước 2026?"

Những năm sinh nào phải đổi thẻ căn cước 2026? Không đổi thẻ căn cước khi đến hạn có bị xử phạt không?

Những năm sinh nào phải đổi thẻ căn cước 2026? Không đổi thẻ căn cước khi đến hạn có bị xử phạt không? (Hình từ Internet)

Không đổi thẻ căn cước khi đến hạn có bị xử phạt không?

Theo Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật; không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại của người khác;
....

Như vậy, trong trường hợp thẻ căn cước đã đến hạn phải cấp, đổi nhưng công dân không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp đổi thẻ căn cước thì có thể phạt cảnh cáo hoặc xử phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước?

Theo Điều 27 Luật Căn cước 2023 quy định nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

- Cơ quan quản lý căn cước của Công an xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân cư trú.

- Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.

- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Căn cước 2023 tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.

Thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là bao lâu?

Căn cứ Điều 26 Luật Căn cước 2023 quy định về thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật này, cơ quan quản lý căn cước phải cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất