Nghị định 10/2021/NĐ-CP hết hiệu lực khi nào? Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn hiệu lực không?

Đặng Trần Trà My 8,837 lượt xem
08:37 | 16/06/2026
Nghị định 10/2021/NĐ-CP hết hiệu lực khi nào? Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn hiệu lực không?
Nội dung chính
  1. Nghị định 10/2021/NĐ-CP hết hiệu lực khi nào? Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn hiệu lực không?
  2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Nghị định 206/2026/NĐ-CP như thế nào?
  3. Quy định mới về nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?

Nghị định 10/2021/NĐ-CP hết hiệu lực khi nào? Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn hiệu lực không?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định như sau:

- Nghị định 206/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

- Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 206/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chỉ tiết về hợp đồng xây dựng, Nghị định quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các quy định của pháp luật có liên quan khác.

- Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ 01/7/2026.

Nghị định 10/2021/NĐ-CP hết hiệu lực khi nào? Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn hiệu lực không?

Nghị định 10/2021/NĐ-CP hết hiệu lực khi nào? Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng còn hiệu lực không?

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Nghị định 206/2026/NĐ-CP như thế nào?

Tại Điều 1, Điều 2 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Phạm vi điều chỉnh Nghị định 206/2026/NĐ-CP:

- Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng tại Điều 74, khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng 2025 gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác, hệ thống công cụ định mức xây dựng, giá và chỉ số giá xây dựng; quyền và trách nhiệm của các chủ thể liên quan trong quản lý chi phí đầu tư 2 xây dựng; trách nhiệm quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước.

- Nghị định 206/2026/NĐ-CP không điều chỉnh đối với các nội dung về giá hợp đồng xây dựng, việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng.

Đối tượng áp dụng Nghị định 206/2026/NĐ-CP:

(1) Nghị định 206/2026/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công; dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP); dự án sử dụng chỉ thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.

(2) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án ngoài quy định tại (1) tham khảo các quy định tại Nghị định này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Quy định mới về nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 ra sao?

Tại Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định mới về nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 như sau:

(1) Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng 2025. Nội dung các khoản mục chỉ phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm:

- Chỉ phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thưởng về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chỉ phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí bào đảm cho việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí tư vấn liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chỉ phí sử dụng đất, thuê đất tỉnh trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí chuyền đổi mục đích sử dụng rừng, chi phí trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật (nểu có); chi phí bào vệ, phát triển đất trồng lúa (nếu có); chi phi di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giài phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí có liên quan khác;

- Chi phí xây dựng gồm: chỉ phí xây dựng các công trinh, hạng mục công trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và thiết bị công nghệ của công trình, dự ản, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phi mua bản quyền (nếu có); chi phỉ đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chỉ phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chính; chi phí chạy thứ thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chỉ phí vận chuyển; bảo hiềm; thuế và các loại phí; vật tư, thiết bị dự phòng (nếu có); chi phí liên quan khác; Đối với thiết bị công nghệ được lựa chọn, chỉ phí mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẫn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn ảp dụng cho dự án, bao gồm các chỉ phí đào tạo, lảm chù khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có);

- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quán lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự ản đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án quy định tại Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng. Chí phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phi khác gồm các khoản chi phí cẩn thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các khoản mục chỉ phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP;

- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chí phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

(2) Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giài phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng 2025:

- Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần, dự ản thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giài phóng mặt bằng độc lập (nếu có) và các chi phí chung cần thiết khác của dự ản;

- Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chỉ phí như quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của mỗi dự ản thành phần;

- Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cự, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm một số hoặc toàn bộ chỉ phí quy định tại điểm a khoán 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, các khoán mục chỉ phí có liên quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng.

(3) Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhả tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chỉ phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự ản theo các quy định của điều ước quốc tế, thóa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.

(4) Tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được bổ sung các khoán mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức dối tác công tư.

(5) Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoàn chi phí cần thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bố sung các khoản chỉ phí này.

(6) Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kính tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chỉ phí liên quan tính chung cho dự án.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất