Toàn văn Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ra sao?
NÓNG: Tải FILE toàn bộ mẫu hợp đồng xây dựng mới nhất 2026 áp dụng từ 1/7/2026
NÓNG: Tổng hợp Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026
NÓNG: Toàn văn Thông tư 41/2026/TT-BXD quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng từ 1/7/2026
MỚI: Quyết định 1041/QĐ-BXD hướng dẫn xác định khối lượng công trình xây dựng từ 1/7/2026
MỚI: Thông tư 40/2026/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng
MỚI: Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất 2026
MỚI: Quyết định 1040/QĐ-BXD về công bố mẫu hợp đồng xây dựng năm 2026
Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Thông tư 36 2026 tt bxd Thông tư 36 2026 tt bxd
>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 36/2026/TT-BXD
NÓNG: Đã có Trọn bộ Phụ lục Thông tư 36/2026/TT-BXD
MỚI NHẤT: Hướng dẫn sử dụng mẫu hợp đồng xây dựng từ 1/7/2026? Mẫu hợp đồng xây dựng 2026 mới nhất

Theo đó, tại Điều 1 và 2 Thông tư 36/2026/TT-BXD quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác.
(2) Đối tượng áp dụng
Thông tư 36/2026/TT-BXD áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
*Lưu ý: Thông tư 36/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 1/7/2026.

Toàn văn Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ra sao? (Hình từ Internet)
Xác định, điều chỉnh dự toán gói thầu xây dựng từ 1/7/2026 ra sao?
Tại Điều 7 Thông tư 36/2026/TT-BXD xác định, điều chỉnh dự toán gói thầu xây dựng từ 1/7/2026 như sau:
- Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo quy định tại Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP. Chủ đầu tư căn cứ vào nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu, xác định các khoản mục chi phí thuộc dự toán gói thầu xây dựng.
- Dự toán gói thầu xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP được cập nhật khối lượng (nếu có), giá xây dựng và các quy định khác về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định dự toán gói thầu. Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BXD.
- Dự toán gói thầu xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP được xác định theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BXD.
- Điều chỉnh dự toán gói thầu thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026?
Căn cứ Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 như sau:
- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
*Lưu ý: Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/07/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];