- Trọn bộ Phụ lục Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ 1/7/2026? Tải Phụ lục Thông tư 36?
- Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng từ ngày 1/7/2026 như thế nào?
- Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026?
Trọn bộ Phụ lục Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ 1/7/2026? Tải Phụ lục Thông tư 36?
Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trọn bộ Phụ lục Thông tư 36 2026 TT BXD
>>> TẢI VỀ Thông tư 36/2026/TT-BXD
Theo đó, tại tại nội dung ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD quy định về danh mục 08 Phụ lục hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ 1/7/2026 như sau:
Trọn bộ Phụ lục Thông tư 36/2026/TT-BXD như sau:
STT | Nội dung | File |
Phụ lục 1 | Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng | |
Phụ lục 2 | Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình | |
Phụ lục 3 | Phương pháp xác định chi phí xây dựng | |
Phụ lục 4 | Phương pháp xác định giá công tác xây dựng và giá nhóm công tác xây dựng | |
Phụ lục 5 | Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng và chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (đã được thay thế theo Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026 Tải) | |
Phụ lục 6 | Phương pháp xác định dự toán chi phí tư vấn | |
Phụ lục 7 | Mẫu công bố giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công | |
Phụ lục 8 | Mẫu báo cáo thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình |
*Lưu ý: Thông tư 36/2026/TT-BXD có hiệu lực từ 1/7/2026.

Trọn bộ Phụ lục Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ 1/7/2026? Tải Phụ lục Thông tư 36? Hình từ Internet)
Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng từ ngày 1/7/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 29 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng từ ngày 1/7/2026 như sau: Trọn bộ Phụ lục Thông tư 36 2026 TT BXD
- Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Trọn bộ Phụ lục Thông tư 36 2026 TT BXD
- Các công trình quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng 2025 kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi đưa vào khai thác, sử dụng. Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, chủ đầu tư phải hoàn thành việc xây dựng các công trình thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác (nếu có) trong dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án hoặc dự án thành phần đã được thẩm định, phê duyệt.
- Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường hoặc đã thực hiện đăng ký môi trường đối với trường hợp thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan (nếu có).
- Trường hợp nghiệm thu có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư quyết định việc khai thác, sử dụng hạng mục công trình, công trình xây dựng có điều kiện sau khi đáp ứng các quy định tại Điều 29 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Chủ đầu tư tiếp tục khắc phục các tồn tại hoặc hoàn thiện các công việc xây dựng còn lại theo nội dung biên bản nghiệm thu hoàn thành có điều kiện, quyết định việc đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng chính thức sau khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình.
- Trường hợp công trình đã hoàn thành thi công xây dựng nhưng có một số chỉ tiêu, thông số kỹ thuật chủ yếu không đáp ứng được yêu cầu thiết kế và không đủ điều kiện để nghiệm thu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, việc xử lý được thực hiện như sau:
+ Chủ đầu tư cùng với các nhà thầu phải làm rõ các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu thiết kế, trách nhiệm và thời điểm tính bảo hành công trình; xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và xử lý vi phạm theo quy định của hợp đồng xây dựng (nếu có);
+ Việc đưa công trình vào khai thác, sử dụng trong trường hợp này chỉ được xem xét đối với các công trình giao thông, công trình thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình thủy lợi, đê điều thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng trên cơ sở xác định lại các thông số kỹ thuật được phép khai thác, các điều kiện để đưa vào khai thác, sử dụng và phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến theo quy định của pháp luật có liên quan.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026?
Căn cứ Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 như sau:
- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
*Lưu ý: Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/07/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];