Mức học phí tại các trường trung học cơ sở công lập tại TPHCM năm học 2026-2027 bao nhiêu tiền?

Đinh Thị Mai Linh 118 lượt xem
09:04 | 02/08/2026
Ngày 29/7/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM đã có Công văn 7608/SGDĐT-KHTC năm 2026 về triển khai thực hiện chính sách học phí, chính sách hỗ trợ người học và các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo năm học 2026 - 2027 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chính
  1. Mức học phí tại các trường trung học cơ sở công lập tại TPHCM năm học 2026-2027 bao nhiêu tiền?
  2. Học sinh toàn quốc được miễn phí sách giáo khoa từ năm học 2029-2030 đúng không?
  3. Quy định mới về học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ 2026 ra sao?

Mức học phí tại các trường trung học cơ sở công lập tại TPHCM năm học 2026-2027 bao nhiêu tiền?

Ngày 29/7/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM đã có Công văn 7608/SGDĐT-KHTC năm 2026 về triển khai thực hiện chính sách học phí, chính sách hỗ trợ người học và các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo năm học 2026 - 2027 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Tải về Công văn 7608/SGDĐT-KHTC năm 2026

Mức học phí tại các trường trung học cơ sở công lập tại TPHCM năm học 2026-2027 được nêu tại tiểu mục 1.1 Tiểu mục 1 Công văn 7608/SGDĐT-KHTC năm 2026 như sau:

- Đối với trường trung học cơ sở công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên: 100.000 đồng/học sinh/tháng

- Đối với trường trung học cơ sở công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: 600.000 đồng/học sinh/tháng.

Mức học phí tại các trường trung học cơ sở công lập tại TPHCM năm học 2026-2027 bao nhiêu tiền?

Mức học phí tại các trường trung học cơ sở công lập tại TPHCM năm học 2026-2027 bao nhiêu tiền? (Hình ảnh từ Internet)

Học sinh toàn quốc được miễn phí sách giáo khoa từ năm học 2029-2030 đúng không?

Ngày 3/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định về miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông và miễn học phí, giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, trong đó có quy định học sinh toàn quốc được miễn phí sách giáo khoa từ năm học 2029-2030.

Theo đó, tại Điều 9 Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định lộ trình thực hiện miễn phí sách giáo khoa cho học sinh như sau:

Lộ trình thực hiện
Chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh theo lộ trình như sau:
1. Từ năm học 2029 - 2030: Miễn phí sách giáo khoa cho tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc.
2. Đối với các địa phương có khả năng cân đối ngân sách (hoặc xã hội hóa) được khuyến khích thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa sớm hơn quy định tại khoản 1 Điều này; ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai trước đối với các địa bàn biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng ngân sách của địa phương.
3. Thời điểm cung cấp miễn phí sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.

Như vậy, học sinh toàn quốc được miễn phí sách giáo khoa từ năm học 2029-2030 và Chính phủ khuyến khích các địa phương có khả năng cân đối ngân sách hoặc xã hội hóa có thể thực hiện chính sách miễn phí sách giáo khoa sớm hơn năm học 2029-2030.

Quy định mới về học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ 2026 ra sao?

Theo Điều 99 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 về học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo như sau:

(1) Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định; đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Luật Giáo dục đại học 2025.

(2) Chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo gồm toàn bộ chi phí tiền lương, chỉ phí trực tiếp gắn với hoạt động dạy học, chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục. Mức thu dịch vụ tuyển sinh là khoản kinh phí mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển, thi tuyển được xác định theo nguyên tắc lộ trình tính đúng, tính đủ.

Dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục được tổ chức để tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của người học và hoạt động của cơ sở giáo dục nhưng không được ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc chưa được cấu thành trong học phí; mức thu được xác định theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí.

(3) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí; mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Mức hỗ trợ học phí theo khung học phí do Chính phủ quy định nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

(4) Cơ chế thu và quản lý học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định như sau:

- Chính phủ quy định cơ chế quản lý học phí, dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức học phí cụ thể làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập; quyết định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học, quyết định danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục do địa phương quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Giáo dục 2019;

- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học quyết định danh mục và mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục theo quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Giáo dục 2019, trừ các dịch vụ do Nhà nước định giá và có trách nhiệm công khai mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật;

- Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy; thực hiện công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu theo cam kết trong đề án thành lập trường; công khai học phí và các dịch vụ khác cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất