Học phí đại học tại các trường đại học năm học 2026-2027 tối đa là bao nhiêu? Chi tiết về mức trần học phí đại học hiện nay ra sao?

Cao Nguyên Phát 227 lượt xem
03:01 | 09/04/2026
Học phí đại học tại các trường đại học năm học 2026-2027 tối đa là bao nhiêu? Chi tiết về mức trần học phí đại học hiện nay ra sao? Tính học phí đại học theo số tín chỉ được pháp luật quy định ra sao? Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học hiện nay được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Học phí đại học tại các trường đại học năm học 2026-2027 tối đa là bao nhiêu?
  2. Tính học phí đại học theo số tín chỉ được pháp luật quy định ra sao?
  3. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học hiện nay được quy định ra sao?

Học phí đại học tại các trường đại học năm học 2026-2027 tối đa là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 238/2025/NĐ-CP có quy định về học phí đại học ở các trường đại học công lập hiện nay.

Cụ thể, mức đóng học phí đại học tối đa (mức trần) tại các trường đại học chưa tự chủ tài chính (chưa tự đảm bảo chi thường xuyên) đối với các ngành đào tạo trình độ đại học cụ thể như sau:

Đơn vị: Nghìn đồng/người học/tháng

TT

Tên ngành

Mã ngành

Học phí tối đa năm học 2026 - 2027

1

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

714

1.790

2

Nghệ thuật

721

1.710

3

Kinh doanh và quản lý, pháp luật

734, 738

1.790

4

Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

742, 744

1.930

5

Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

746, 748,

751, 752,

754, 758,

762, 764

2.090

6

Sức khỏe

772


6.1

Điều dưỡng - hộ sinh, dinh dưỡng, răng - hàm - mặt (nha khoa), kỹ thuật y học, y tế công cộng, quản lý y tế, khác

77203,

77204,

77205,

77206

77207,

77208,

77290

2.660

6.2

Dược học, y học

77201,

77202

3.500

7

Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

722, 731,

732,776,

781, 784,

785

1.910

8

Lĩnh vực khác (ngành ghép, liên ngành)

790

Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành

(Bảng 1)

Đối với các trường đại học tự chủ tài chính (tự bảo đảm chi thường xuyên), mức đóng học phí đại học tối đa các ngành đào tạo trình độ đại học tại các trường này tối đa bằng 2,0 lần mức học phí đại học tối đa nêu ở bảng (1) cụ thể như sau:

TT

Tên ngành

Mã ngành

Học phí tối đa năm học 2026 - 2027

1

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

714

3.580

2

Nghệ thuật

721

3.420

3

Kinh doanh và quản lý, pháp luật

734, 738

3.580

4

Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

742, 744

3.860

5

Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

746, 748,

751, 752,

754, 758,

762, 764

4.180

6

Sức khỏe

772


6.1

Điều dưỡng - hộ sinh, dinh dưỡng, răng - hàm - mặt (nha khoa), kỹ thuật y học, y tế công cộng, quản lý y tế, khác

77203,

77204,

77205,

77206

77207,

77208,

77290

5.320

6.2

Dược học, y học

77201,

77202

7.000

7

Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

722, 731,

732,776,

781, 784,

785

3.820

8

Lĩnh vực khác (ngành ghép, liên ngành)

790

Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành

(Bảng 2)

Đối với các trường đại học tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, mức đóng học phí đại học tối đa các ngành đào tạo trình độ đại học tại các trường này tối đa bằng 2,5 lần mức học phí đại học tối đa nêu ở bảng (1) cụ thể như sau:

TT

Tên ngành

Mã ngành

Học phí tối đa năm học 2026 - 2027

1

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

714

4.475

2

Nghệ thuật

721

4.275

3

Kinh doanh và quản lý, pháp luật

734, 738

4.475

4

Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

742, 744

4.825

5

Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

746, 748,

751, 752,

754, 758,

762, 764

5.225

6

Sức khỏe

772


6.1

Điều dưỡng - hộ sinh, dinh dưỡng, răng - hàm - mặt (nha khoa), kỹ thuật y học, y tế công cộng, quản lý y tế, khác

77203,

77204,

77205,

77206

77207,

77208,

77290

6.650

6.2

Dược học, y học

77201,

77202

8.750

7

Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

722, 731,

732,776,

781, 784,

785

4.775

8

Lĩnh vực khác (ngành ghép, liên ngành)

790

Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành

(Bảng 3)

Ngoài ra:

- Đối với chương trình đào tạo của các trường đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí của từng ngành, nghề đào tạo do cơ sở giáo dục ban hành để tự quyết định mức thu học phí; thực hiện công khai với người học, xã hội.

- Mức học phí đào tạo hình thức vừa làm vừa học; đào tạo từ xa được xác định trên cơ sở chi phí hợp lý thực tế với mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng.

- Trường hợp học trực tuyến (học online), cơ sở giáo dục đại học xác định mức thu học phí trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế hợp lý, tối đa bằng mức học phí của cơ sở giáo dục đại học tương ứng từng khối ngành.

* Lưu ý: mức học phí đại học tối đa nêu trên chỉ áp dụng cho niên học 2026-2027 và áp dụng cho cả những cơ sở giáo dục đại học công lập khác có hoạt động giáo dục đại học quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục đại học 2025.

Học phí đại học tại các trường đại học năm học 2026-2027 tối đa là bao nhiêu? Chi tiết về mức trần học phí đại học hiện nay ra sao?

Học phí đại học tại các trường đại học năm học 2026-2027 tối đa là bao nhiêu? Chi tiết về mức trần học phí đại học hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)

Tính học phí đại học theo số tín chỉ được pháp luật quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định 238/2025/NĐ-CP có quy định về mức học phí đại học tính theo tín chỉ hiện nay cụ thể như sau:

Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ toàn khóa theo công thức dưới đây:

Học phí tín chỉ

=

Tổng học phí toàn khóa

:

Tổng số tín chỉ toán khóa

Trong đó:

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học

Học phí tính theo tín chỉ dựa trên nguyên tắc tổng học phí theo tín chỉ của chương trình đào tạo tối đa bằng tổng học phí tính theo niên chế.

- Trường hợp học quá thời hạn quy định của chương trình đào tạo, học phí tín chỉ áp dụng từ thời điểm quá hạn được xác định lại trên cơ sở thời gian học thực tế trên nguyên tắc bù đắp chi phí và thực hiện công khai, giải trình với người học;

- Trường hợp đào tạo bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học, người đóng học phí của các tín chỉ thực học theo chương trình đào tạo.

Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Luật Giáo dục đại học 2025 có quy định cụ thể về học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học hiện nay như sau:

- Cơ sở đào tạo xác định mức thu học phí theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, bảo đảm chất lượng; mức thu học phí của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Cơ sở đào tạo phải công khai chi phí đào tạo, mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh, các khoản thu dịch vụ khác cho từng trình độ, năm học, toàn khóa học; có trách nhiệm trích một phần nguồn thu để thực hiện miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với người học có hoàn cảnh khó khăn, người học thuộc đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật và chính sách riêng của cơ sở đào tạo.

- Mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc tính đủ chi phí hợp lư, thực tế phát sinh, bảo đảm minh bạch, đúng mục đích sử dụng.

- Chính phủ quy định chi tiết về học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất