Mức học phí 2026-2027 trên địa bàn TPHCM đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập theo Công văn 7608 ra sao?
Vừa qua, Ngày 29/7/2026, Sở GDĐT TP Hồ Chí Minh vừa có Công văn 7608/SGDĐT-KHTC Về triển khai thực hiện chính sách học phí, chính sách hỗ trợ người học và các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo năm học 2026 - 2027 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
>> TẢI VỀ Công văn 7608/SGDĐT-KHTC năm 2026
Theo Mục 1.1 Phần 1 Công văn 7608/SGDĐT-KHTC năm 2026, Mức học phí 2026-2027 trên địa bàn TPHCM đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập như sau:
- Từ năm học 2025 - 2026, trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí theo Nghị quyết 217/2025/QH15 và Nghị định 238/2025/NĐ-CP. Các cơ sở giáo dục không tổ chức thu học phí đối với nhóm đối tượng này.
Mức học phí do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định là căn cứ xác định kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù thực hiện chính sách miễn học phí, cụ thể như sau:

- Theo đó, Mức học phí theo hình thức học trực tuyến bằng 75% mức học phi tương ứng và được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng. Mức học phí chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông được áp dụng tương đương mức học phí của giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm lập, kiểm tra và phê duyệt danh sách người học được miễn học phí theo quy định. Kinh phí cấp bù được xác định theo số lượng người học và thời gian học thực tế nhưng không quá 09 tháng trong một năm học.
- Các đơn vị có trách nhiệm rà soát chính xác số lượng người học, lập dự toán, quản lý, hạch toán và quyết toán kinh phí cấp bù theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP và Công văn 4479/SGDĐT-KHTC ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí và hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2025-2026 của các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Trên đây là mức học phí 2026-2027 trên địa bàn TPHCM đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập theo Công văn 7608 ra sao?

Mức học phí 2026-2027 trên địa bàn TPHCM đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập theo Công văn 7608 ra sao?
Nguyên tắc xác định học phí trong các cơ sở giáo dục thế nào?
Nguyên tắc xác định học phí trong các cơ sở giáo dục được quy định tại Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP như sau:
- Đối với cơ sở giáo dục công lập.
Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.
Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
- Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
+ Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá.
+ Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.
Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định ra sao?
Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định tại Điều 13 Luật Giáo dục 2019 như sau:
- Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
- Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình.
- Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em 2016, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật 2010, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];