Hướng dẫn lập văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 theo Công văn 1880/CMA-NVDTPC?

Đinh Thị Mai Linh 97 lượt xem
16:05 | 18/07/2026
Ngày 13/7/2026, Thuế tỉnh Cà Mau ban hành Công văn 1880/CMA-NCDTPC năm 2026 về việc triển khai chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và báo cáo kết quả thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí lệ phí và tiền thuê đất năm 2026.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn lập văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 theo Công văn 1880/CMA-NVDTPC?
  2. Xử lý tiền chậm nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất 2026 như thế nào?
  3. Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT thuế TNDN thuế TNCN trong năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP?

Hướng dẫn lập văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 theo Công văn 1880/CMA-NVDTPC?

Ngày 13/7/2026, Thuế tỉnh Cà Mau ban hành Công văn 1880/CMA-NCDTPC năm 2026 về việc triển khai chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và báo cáo kết quả thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí lệ phí và tiền thuê đất năm 2026.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 1880/CMA-NCDTPC năm 2026

Theo đó, Thuế tỉnh Cà Mau hướng dẫn lập văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn 1880/CMA-NCDTPC năm 2026 như sau:

- Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP gửi Văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng/quý theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng/quý thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026. Trường hợp phát hiện Văn bản đề nghị gia hạn đã nộp có sai sót, người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn thay thế chậm nhất là ngày 02/11/2026.

- Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, đơn vị trực thuộc và thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc gửi Văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh, đơn vị trực thuộc.

- Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có chi nhánh, đơn vị trực thuộc đáp ứng đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP nhưng không thực hiện khai riêng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế thì doanh nghiệp, tổ chức gửi Văn bản đề nghị gia hạn bao gồm thông tin của chi nhánh, đơn vị trực thuộc đó đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp, tổ chức.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được gia hạn tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP đề nghị gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì gửi một Văn bản đề nghị đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Trường hợp cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản để gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế chỉ đề nghị gia hạn tiền thuê đất thì gửi Văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế quản lý khu đất thuê. Trường hợp có nhiều khu đất thuê do nhiều cơ quan thuế quản lý thì người nộp thuế lựa chọn một cơ quan thuế quản lý khu đất thuê để gửi Văn bản đề nghị gia hạn. Trường hợp người nộp thuế đề nghị gia hạn cả tiền thuê đất và các khoản thuế khác thì thực hiện gửi Văn bản đề nghị gia hạn theo nguyên tắc áp dụng đối với các khoản thuế khác theo hướng dẫn tại Mục 1 Công văn 1880/CMA-NVDTPC năm 2026.

*Trên đây là "Hướng dẫn lập văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 theo Công văn 1880/CMA-NVDTPC".

Hướng dẫn lập văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 theo Công văn 1880/CMA-NVDTPC?

Hướng dẫn lập văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 theo Công văn 1880/CMA-NVDTPC? (Hình ảnh từ Internet)

Xử lý tiền chậm nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất 2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định xử lý tiền chậm nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất 2026 như sau:

Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP; trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn và trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn). Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, hủy số tiền chậm nộp đã tính trong thời gian được gia hạn theo quy định.

Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT thuế TNDN thuế TNCN trong năm 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP?

Ngày 27/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.

Theo đó, thời gian gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026 được quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là 05 tháng.

Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối đa là 05 tháng. Cụ thể như sau:

Kỳ tính thuế

Thời gian gia hạn nộp thuế

Tháng 5/2026

Chậm nhất là ngày 20/11/2026

Tháng 6, 7, 8, 9/2026

Chậm nhất là ngày 21/12/2026

Quý II/2026

Chậm nhất là ngày 2/11/2026

Quý III/2026

Chậm nhất là 30/12/2026

(2) Thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.

(3) Thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05 tháng, cụ thể như sau:

- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

- Quy định trên áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

(4) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.

(5) Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh đoanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất