Hồ sơ được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN đối với hóa đơn trên 5 triệu theo Công văn 17126/DON-QLDN1 bao gồm những gì?
>>> Mẫu Biên bản bàn giao hàng hóa khi mua hàng hóa từ 5 triệu trở lên là mẫu nào?
Ngày 08/9/2026, Thuế TP Đồng Nai ban hành Công văn 17126/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn quy định về biên bản bàn giao hàng hóa dịch vụ.
TẢI VỀ Công văn 17126/DON-QLDN1 2026
Theo đó, hồ sơ được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN đối với hóa đơn trên 5 triệu theo Công văn 17126/DON-QLDN1, được quy định như sau:
Căn cứ khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định như sau:
Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
..
c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
...
14. Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại Điều này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp hoặc chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật.
15. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các khoản chi phí tại Điều này để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp lưu giữ, cung cấp hồ sơ liên quan đến các nhiệm vụ, công tác quốc phòng, an ninh tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Căn cứ quy định nêu trên, đối với mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 5 triệu đồng trở lên, nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí doanh nghiệp chưa thanh toán, thì hồ sơ để được tính chi phí được trừ thuế TNDN phải có:
- Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ
- Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ
- Khi thanh toán: chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Pháp luật về Thuế TNDN hiện hành không có quy định về mẫu biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ.
Với mục đích biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ là tài liệu đóng vai trò chứng từ thực tế chứng minh nghiệp vụ mua bán đã xảy ra. Do đó, các Công ty nghiên cứu quy định tại Bộ Luật dân sự, Luật thương mại, Luật kế toán, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và tùy từng loại hình hàng hóa, dịch vụ thực tế để có Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ đúng quy định.

Hồ sơ được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN đối với hóa đơn trên 5 triệu theo Công văn 17126/DON-QLDN1 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Điểm mới thanh toán không dùng tiền mặt tại dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 320 ra sao?
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến đóng góp cho Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (gọi tắt là dự thảo Nghị định).
Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Theo đó, tại dự thảo đề xuất quy định mới về thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể như sau:
DỰ THẢO | HIỆN HÀNH (NĐ320) |
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 9 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm. Đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm này từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này; 2. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 9 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP d) Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động làm việc hoặc thanh toán tiền cho hộ gia đình, cá nhân mà những người này cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP trong các trường hợp sau: d1) Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp được lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. d2) Thanh toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi khác cho người lao động; d3) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô thanh toán tiền lãi cho cá nhân”. | b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm; |
>> Đề xuất 3 trường hợp không áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể như sau:
Trường hợp doanh nghiệp trả lương cho người lao động làm việc hoặc thanh toán tiền cho hộ gia đình, cá nhân mà những người này cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trong các trường hợp sau:
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp được lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ.
- Thanh toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi khác cho người lao động;
- Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô thanh toán tiền lãi cho cá nhân.
09 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về 9 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 như sau:
(1) Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
(2) Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
(3) Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.
(4) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
(5) Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.
(6) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
(7) Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
(8) Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.
(9) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
LƯU Ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];